Hiện nay, hơn một nửa giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ là các sản phẩm công nghệ cao (hàng điện tử tiêu dùng, điện thoại thông minh), các sản phẩm may mặc và giày dép, còn lại là các sản phẩm khác như nội thất và nông sản.
Trong năm 2025, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 42 tỷ USD, tăng 81,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 27,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 24,1 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,7%. Tiếp đến là mặt hàng dệt may đạt 17,8 tỷ USD, tăng 10,7% xuất khẩu, chiếm 11,6% tỷ trọng.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với năm trước đó: Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 260,3%; dây điện và dây cáp điện tăng 52,2%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 99,9%; cà phê tăng 56,9%.
Mỹ hiện đang dẫn đầu các thị trường xuất khẩu của Việt Nam.Trong khi đó, Việt Nam đã trở thành đối tác thương mại lớn của Mỹ và là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng nhiều loại hàng hóa cho thị trường Mỹ.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ, nông sản, thuỷ sản, đồ nội thất, trang trí… chiếm vị thế hết sức quan trọng. Bởi lẽ, đây là các nhóm mặt hàng thế mạnh của Việt Nam và Mỹ có nhu cầu lớn.
Với sự kết hợp giữa các ngành dẫn dắt mới như công nghệ cao và các lĩnh vực xuất khẩu truyền thống có thị phần ổn định, cùng lợi thế về giá, chất lượng và năng lực cung ứng, hàng Việt Nam được kỳ vọng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tại thị trường Mỹ, qua đó đóng góp quan trọng vào bức tranh thương mại chung của nền kinh tế trong năm tới.
Số liệu xuất khẩu sang Mỹ năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/12 của CHQ
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
14.396.581.800
|
15,64
|
153.178.815.358
|
28,18
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.161.729.281
|
10,63
|
42.085.431.460
|
81,39
|
27,47
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.409.998.897
|
16,36
|
24.128.147.275
|
9,41
|
15,75
|
|
Hàng dệt, may
|
1.739.791.418
|
32,41
|
17.883.023.718
|
10,72
|
11,67
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
438.713.047
|
7,25
|
9.863.524.161
|
0,4
|
6,44
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
833.449.000
|
2,14
|
9.460.467.267
|
4,46
|
6,18
|
|
Giày dép các loại
|
882.162.549
|
22,38
|
9.029.694.502
|
9
|
5,89
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
604.006.204
|
5,35
|
6.419.250.535
|
260,39
|
4,19
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
362.469.255
|
16,14
|
3.767.356.458
|
22,24
|
2,46
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
354.430.803
|
23,08
|
3.606.236.400
|
10,15
|
2,35
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
204.710.679
|
16,5
|
2.019.199.370
|
12,01
|
1,32
|
|
Hàng thủy sản
|
123.931.021
|
-10,68
|
1.908.335.784
|
4,12
|
1,25
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
141.635.234
|
4,08
|
1.657.944.426
|
37,21
|
1,08
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
153.503.391
|
23,1
|
1.582.257.393
|
18,87
|
1,03
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
138.789.988
|
7,88
|
1.477.270.596
|
52,22
|
0,96
|
|
Hạt điều
|
86.155.615
|
8,8
|
975.426.717
|
-15,48
|
0,64
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
81.630.914
|
21,89
|
930.769.599
|
13,89
|
0,61
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
67.034.201
|
25,9
|
800.897.730
|
25,97
|
0,52
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
58.249.132
|
29,83
|
626.625.714
|
43,3
|
0,41
|
|
Hàng rau quả
|
46.598.489
|
3,96
|
547.099.125
|
51,8
|
0,36
|
|
Sắt thép các loại
|
22.294.591
|
-42,5
|
531.090.753
|
-59,73
|
0,35
|
|
Cà phê
|
73.838.009
|
187,89
|
506.685.959
|
56,95
|
0,33
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
37.800.688
|
3,4
|
423.281.386
|
99,99
|
0,28
|
|
Hạt tiêu
|
42.491.487
|
31,83
|
416.459.988
|
2,18
|
0,27
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
48.848.124
|
57,61
|
407.019.151
|
26,94
|
0,27
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
22.423.723
|
-13,94
|
261.500.322
|
1,46
|
0,17
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
26.205.204
|
18,49
|
238.475.150
|
44,08
|
0,16
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
17.366.423
|
2,27
|
228.541.654
|
20,07
|
0,15
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
13.687.560
|
-6,13
|
187.794.741
|
-3,75
|
0,12
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
18.234.188
|
21,51
|
178.015.420
|
-0,74
|
0,12
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
20.467.366
|
11,85
|
168.942.235
|
-6,18
|
0,11
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
15.597.816
|
40,09
|
164.869.278
|
70,08
|
0,11
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
9.484.871
|
6,24
|
113.420.992
|
-12,32
|
0,07
|
|
Hóa chất
|
7.609.596
|
-13,03
|
75.149.593
|
20,54
|
0,05
|
|
Cao su
|
3.275.928
|
3,36
|
50.185.781
|
-2,74
|
0,03
|
|
Gạo
|
2.452.859
|
49,59
|
28.733.150
|
-4,8
|
0,02
|
|
Chè
|
980.431
|
51,13
|
8.492.455
|
-25,53
|
0,01
|
|
Hàng hóa khác
|
1.124.533.818
|
28,05
|
10.421.199.122
|
28,47
|
6,8
|
Nguồn:Vinanet/VITIC