menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Séc 7 tháng đầu năm 2025 tăng 37,6%

11:02 29/08/2025

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Séc trong 7 tháng đầu năm 2025 đạt 1,06 triệu USD, tăng 33% so với cùng kỳ năm trước.
 
Cộng hòa Séc là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định nhất, có nền kinh tế công nghiệp phát triển mạnh, thịnh vượng trong số các quốc gia chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Đông Âu.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Séc trong 7 tháng đầu năm 2025 là nhóm hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 469,7 triệu USD, tăng 62,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 43,9% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 420,6 triệu USD, tăng 19,3%, chiếm 39,4% tỷ trọng. Đứng thứ ba là mặt hàng giày dép các loại, đạt 55,03 triệu USD, chiếm 5,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Ngoài ra Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Séc như: hàng dệt may; sản phẩm từ chất dẻo; điện thoại các loại và linh kiện; gỗ và sản phẩm gỗ; ví, vali, mũ và ô dù; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; hàng thủy sản…trong đó mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước là: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 908,5%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 136,1%;
Số liệu xuất khẩu sang Séc 7 tháng đầu năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/8 của CHQ) 

 

Mặt hàng

Tháng 7/2025

So với tháng 6/2025(%)

7 T/2025

+/- 7T/2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

158.125.683

33,43

1.067.819.580

33

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

76.169.942

108,16

469.706.253

62,57

43,99

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

49.749.959

-10,43

420.694.312

19,38

39,4

Giày dép các loại

9.666.867

18

55.034.083

-5,06

5,15

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.323.741

63,15

18.794.843

-14,88

1,76

Hàng dệt, may

3.355.446

35,27

13.839.247

-22,84

1,3

Sản phẩm từ chất dẻo

913.363

43,36

5.423.631

13,05

0,51

Kim loại thường khác và sản phẩm

456.184

-16,54

2.835.413

26,14

0,27

Điện thoại các loại và linh kiện

1.913.558

1,179,69

2.669.336

908,51

0,25

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

162.665

-15,12

2.439.058

-2,53

0,23

Sản phẩm từ sắt thép

426.441

41,81

1.830.454

-36,57

0,17

Gỗ và sản phẩm gỗ

271.098

89

1.528.942

136,19

0,14

Hàng thủy sản

35.799

-77,3

868.221

-38,03

0,08

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

21.292

-18,81

289.730

-25,54

0,03

Hóa chất

 

 

103.094

 

0,01

Cao su

 

 

25.685

-45,84

 

Hàng hóa khác

11.659.328

1,34

71.737.278

48,26

6,72

 

Nguồn:Vinanet/VITIC