Cộng hòa Séc là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định nhất, có nền kinh tế công nghiệp phát triển mạnh, thịnh vượng trong số các quốc gia chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Đông Âu.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Séc trong 7 tháng đầu năm 2025 là nhóm hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 469,7 triệu USD, tăng 62,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 43,9% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 420,6 triệu USD, tăng 19,3%, chiếm 39,4% tỷ trọng. Đứng thứ ba là mặt hàng giày dép các loại, đạt 55,03 triệu USD, chiếm 5,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Ngoài ra Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Séc như: hàng dệt may; sản phẩm từ chất dẻo; điện thoại các loại và linh kiện; gỗ và sản phẩm gỗ; ví, vali, mũ và ô dù; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; hàng thủy sản…trong đó mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước là: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 908,5%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 136,1%;
Số liệu xuất khẩu sang Séc 7 tháng đầu năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/8 của CHQ)
Mặt hàng
|
Tháng 7/2025
|
So với tháng 6/2025(%)
|
7 T/2025
|
+/- 7T/2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
Tổng KNXK (USD)
|
158.125.683
|
33,43
|
1.067.819.580
|
33
|
100
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
76.169.942
|
108,16
|
469.706.253
|
62,57
|
43,99
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
49.749.959
|
-10,43
|
420.694.312
|
19,38
|
39,4
|
Giày dép các loại
|
9.666.867
|
18
|
55.034.083
|
-5,06
|
5,15
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.323.741
|
63,15
|
18.794.843
|
-14,88
|
1,76
|
Hàng dệt, may
|
3.355.446
|
35,27
|
13.839.247
|
-22,84
|
1,3
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
913.363
|
43,36
|
5.423.631
|
13,05
|
0,51
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
456.184
|
-16,54
|
2.835.413
|
26,14
|
0,27
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
1.913.558
|
1,179,69
|
2.669.336
|
908,51
|
0,25
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
162.665
|
-15,12
|
2.439.058
|
-2,53
|
0,23
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
426.441
|
41,81
|
1.830.454
|
-36,57
|
0,17
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
271.098
|
89
|
1.528.942
|
136,19
|
0,14
|
Hàng thủy sản
|
35.799
|
-77,3
|
868.221
|
-38,03
|
0,08
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
21.292
|
-18,81
|
289.730
|
-25,54
|
0,03
|
Hóa chất
|
|
|
103.094
|
|
0,01
|
Cao su
|
|
|
25.685
|
-45,84
|
|
Hàng hóa khác
|
11.659.328
|
1,34
|
71.737.278
|
48,26
|
6,72
|
Nguồn:Vinanet/VITIC