menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá năng lượng thế giới hôm nay 21/7/2026

10:14 21/07/2026

Trong phiên giao dịch sáng ngày 21/7 tại thị trường châu Á, giá dầu thế giới ghi nhận mức giảm nhẹ, khi giới đầu tư bắt đầu thận trọng đánh giá các tín hiệu ngoại giao tại Trung Đông, dù xu hướng tăng trưởng dài hạn vẫn chiếm ưu thế.
Theo dữ liệu cập nhật mới nhất, hai mặt hàng dầu thô chủ chốt đều có sự điều chỉnh giảm nhẹ so với phiên trước đó. Cụ thể, giá dầu Brent đạt ngưỡng 88,734 USD/thùng, giảm 0,54%, trong khi giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ giao dịch ở mức 82,398 USD/thùng, giảm 0,1%.
Trong trung và dài hạn, giá dầu vẫn duy trì đà tăng trưởng ấn tượng. So với cùng kỳ năm trước, giá dầu Brent và WTI đã tăng lần lượt là 29,25% và 26,08%. Đặc biệt, tính từ đầu năm đến nay, mức tăng trưởng của hai mặt hàng này đều vượt ngưỡng 43%, phản ánh áp lực cung - cầu vẫn còn rất căng thẳng trên phạm vi toàn cầu.
Trong phiên sáng nay, giá khí gas giảm 0,38% xuống còn 2,8492 USD/MMBtu. So với thời điểm đầu năm, mặt hàng này đã giảm tới 22,78%, cho thấy sự tách biệt đáng kể so với diễn biến của thị trường dầu. Riêng mặt hàng than ghi nhận mức tăng nhẹ 0,31% trong ngày, đưa giá giao dịch lên 130,4 USD/tấn.
Thị trường hiện đang đứng trước sự giằng co giữa kỳ vọng hòa bình và rủi ro gián đoạn nguồn cung thực tế. Việc eo biển Hormuz tiếp tục bị hạn chế lưu thông, và các cuộc xung đột tại Biển Đỏ lan rộng, là những biến số có thể đẩy thị trường vào tình trạng thiếu hụt nguồn cung cục bộ.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

82,398

-0,10

3,79

11,49

43,41

26,08

Dầu Brent

(USD/thùng)

88,734

-0,54

4,63

13,80

45,69

29,25

Khí gas

(USD/MMBtu)

2,8492

-0,38

-1,99

-12,50

-22,78

-12,48

Xăng

(USD/gallon)

3,3869

-0,06

4,87

13,31

97,83

60,48

Dầu đốt

(USD/gallon)

4,1088

-0,25

2,31

32,78

93,58

67,51

Than

(USD/tấn)

130,40

0,31

1,32

-9,38

21,30

18,71

Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI

Nguồn:Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics