menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá năng lượng thế giới hôm nay 13/7/2026

09:18 13/07/2026

Trong phiên giao dịch đầu tuần, thị trường năng lượng thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp với xu hướng tăng giá rõ rệt ở các mặt hàng dầu thô và nhiên liệu thành phẩm. Sự gia tăng này diễn ra trong bối cảnh các căng thẳng địa chính trị tại khu vực Trung Đông đang có dấu hiệu leo thang mới, gây áp lực trực tiếp lên các tuyến đường vận tải năng lượng huyết mạch của thế giới.
Phiên hôm nay (13/7), giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ mức 74,513 USD/thùng, tăng 4,34% so với ngày trước đó. Giá dầu Brent giao dịch ở mức 79,231 USD/thùng, ghi nhận mức tăng 4,24%. Kể từ đầu năm đến nay, cả hai loại dầu chủ chốt này đều đã tăng gần 30%, cho thấy một xu hướng đi lên bền vững của giá năng lượng sau những bất ổn toàn cầu.
Đáng chú ý hơn cả là sự biến động của nhóm nhiên liệu thành phẩm. Xăng đã đạt mức 3,0576 USD/gallon, tăng mạnh 78,33% so với thời điểm đầu năm và tăng hơn 41% so với cùng kỳ năm trước. Dầu đốt cũng không nằm ngoài xu hướng này khi ghi nhận mức tăng 72,35% tính từ đầu năm. Điều này phản ánh áp lực chi phí hạ nguồn đang gia tăng mạnh mẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất và tiêu dùng toàn cầu.
Ở chiều ngược lại, khí gas và than lại ghi nhận những nhịp điều chỉnh giảm. Khí gas hiện ở mức 2,9137 USD/MMBtu, giảm 0,89% trong ngày; còn than có mức giảm nhẹ 1,04%.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến đà tăng giá dầu trong phiên đầu tuần được xác định là do sự gia tăng căng thẳng tại khu vực vùng Vịnh. Việc sụt giảm lưu lượng vận tải qua điểm yếu chiến lược này ngay lập tức kích hoạt các lo ngại về sự gián đoạn nguồn cung đột ngột.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát). 

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

74,513

4,34

8,24

-8,11

29,23

10,78

Dầu Brent

(USD/thùng)

79,231

4,24

9,55

-5,18

29,60

13,95

Khí gas

(USD/MMBtu)

2,9137

-0,89

-10,27

-7,48

-21,01

-16,00

Xăng

(USD/gallon)

3,0576

2,45

1,59

3,52

78,33

41,13

Dầu đốt

(USD/gallon)

3,6662

3,18

10,85

11,94

72,35

53,00

Than

(USD/tấn)

128,60

-1,04

-0,16

-15,26

19,63

14,82

Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI

Nguồn:Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics