Thị trường dầu thô thế giới đã có sự phục hồi mạnh mẽ sau một giai đoạn điều chỉnh. Cụ thể, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ hiện đang giao dịch ở mức 72,193 USD/thùng, tăng 2,49% so với ngày hôm trước. Tương tự, dầu Brent cũng ghi nhận mức tăng 2,43%, đạt ngưỡng 75,961 USD/thùng. So với thời điểm đầu năm, cả hai loại dầu thô chủ chốt này đều đã tăng trưởng hơn 24%, cho thấy xu hướng đi lên khá bền vững của giá năng lượng trong năm 2026.
Đáng chú ý nhất trong bảng danh mục năng lượng là mặt hàng xăng. Giá xăng đã tăng lên mức 3,0018 USD/gallon, tương đương mức tăng 1,62% so với phiên trước. Nếu tính từ đầu năm đến nay, giá xăng đã có sự bứt phá mạnh mẽ khi tăng tới 75,42%. Dầu đốt cũng không nằm ngoài xu hướng khi ghi nhận mức tăng 2,47% so với phiên trước đó, hiện ở mức 3,3831 USD/gallon.
Trong khi các mặt hàng dầu và xăng tăng mạnh, khí gas tự nhiên ghi nhận mức tăng nhẹ hơn ở mức 0,42%, đạt 3,2787 USD/MMBtu. Ngược lại, than đá là mặt hàng duy nhất trong bảng theo dõi ghi nhận sắc đỏ với mức giảm nhẹ 0,31% so với ngày hôm trước, hiện giao dịch ở mức 128 USD/tấn.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng đột biến của giá dầu được xác định là do những căng thẳng mới phát sinh tại khu vực Trung Đông. Động thái này không chỉ gây áp lực lên nguồn cung mà còn khiến giới quan sát lo ngại về nguy cơ đổ vỡ của bản ghi nhớ hòa bình được ký kết hồi tháng 6/2026 giữa Mỹ và Iran. Eo biển Hormuz hiện đảm nhận khoảng 20% nguồn cung dầu và LNG toàn cầu, do đó bất kỳ sự bất ổn nào tại đây cũng có thể gây ra những hệ lụy trực tiếp lên giá thành sản phẩm.
Hiện nay, mọi sự chú ý của thị trường đang đổ dồn vào các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran về tương lai của eo biển Hormuz. Kết quả của các nỗ lực ngoại giao này sẽ là yếu tố then chốt quyết định liệu thị trường năng lượng sẽ ổn định trở lại hay tiếp tục bước vào một chu kỳ biến động mới.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
72,193
|
2,49
|
5,22
|
-18,19
|
25,66
|
5,52
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
75,961
|
2,43
|
6,07
|
-16,99
|
24,76
|
8,15
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
3,2787
|
0,42
|
1,79
|
4,39
|
-11,08
|
1,98
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
3,0018
|
1,62
|
1,90
|
-0,66
|
75,42
|
37,10
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
3,3831
|
2,47
|
5,13
|
-4,48
|
59,47
|
40,42
|
|
Than
(USD/tấn)
|
128,00
|
-0,31
|
-1,27
|
-15,37
|
19,07
|
16,79
|
Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI

Nguồn:Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics