Theo dữ liệu cập nhật mới nhất, giá dầu thô thế giới ghi nhận sắc đỏ. Cụ thể, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ giảm 0,47% xuống mức 68,442 USD/thùng; giá dầu Brent cũng lùi về mức 71,745 USD/thùng, tương ứng mức giảm 0,5% so với phiên trước.
Nguyên nhân trực tiếp tác động đến tâm lý nhà đầu tư là quyết định của OPEC+ về việc tiếp tục nâng mục tiêu sản lượng thêm 188.000 thùng/ngày kể từ tháng 8/2026. Mức tăng này được đánh giá là tương đồng với lộ trình mà liên minh này đã thực hiện trong tháng 6 và tháng 7 trước đó. Dù việc tăng sản lượng được công bố, giới phân tích cho rằng tác động thực tế có thể sẽ có độ trễ nhất định, do nhiều quốc gia thành viên vẫn đang trong quá trình khôi phục hoàn toàn công suất, sau những gián đoạn từ xung đột tại khu vực Trung Đông.
Cùng chung xu hướng với dầu thô, mặt hàng khí gas ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong bảng theo dõi phiên hôm nay với tỷ lệ 2,09%, đưa mức giá về 3,1761 USD/MMBtu. Nếu so với cùng kỳ năm ngoái, giá khí gas hiện đã giảm khoảng 7,22%, cho thấy sự bình ổn đáng kể của mặt hàng này sau những giai đoạn biến động mạnh trước đây.
Nhìn lại lộ trình từ đầu năm đến nay, xăng và dầu đốt vẫn là hai mặt hàng có mức tăng trưởng ấn tượng nhất trong rổ năng lượng, với mức tăng tương ứng là 71,83% và 53,75%. So với cùng kỳ năm trước, cả hai mặt hàng này đều giữ mức tăng trưởng trên 35%, phản ánh sự thắt chặt trong nguồn cung sản phẩm tinh chế trên quy mô toàn cầu.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
68,442
|
-0,47
|
-3,15
|
-24,95
|
19,33
|
0,87
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
71,745
|
-0,50
|
-2,82
|
-23,79
|
18,04
|
3,23
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
3,1761
|
-2,09
|
-0,48
|
0,59
|
-14,12
|
-7,22
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
2,9417
|
-0,31
|
1,33
|
-4,26
|
71,83
|
36,69
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
3,2621
|
0,19
|
2,35
|
-9,39
|
53,75
|
35,35
|
|
Than
(USD/tấn)
|
128,80
|
-0,23
|
2,22
|
-12,71
|
19,81
|
17,14
|
Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI

Nguồn:Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics