menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá năng lượng thế giới hôm nay 24/7/2026

10:47 24/07/2026

Trong bối cảnh tình hình địa chính trị tại các khu vực trọng yếu có những diễn biến phức tạp, thị trường năng lượng toàn cầu đang ghi nhận những biến động đáng chú ý. Dữ liệu mới nhất cho thấy giá dầu thô đã xác lập các mặt bằng giá mới, phản ánh sự lo ngại của các nhà đầu tư về khả năng đứt gãy các tuyến vận tải huyết mạch.
Tại thời điểm khảo sát sáng ngày 24/7, giá dầu Brent đã chính thức vượt ngưỡng tâm lý quan trọng, đạt mức 100,928 USD/thùng, tăng 0,24% so với phiên trước, và ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 65,84% so với thời điểm đầu năm. Giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ hiện giao dịch ở mức 92,053 USD/thùng, dù có sự điều chỉnh nhẹ 0,15% trong ngắn hạn nhưng tính từ đầu năm đến nay vẫn đạt mức tăng trên 60%.
Biến động mạnh nhất phải kể đến các sản phẩm tinh chế. Giá xăng và dầu đốt đã có sự bứt phá mạnh mẽ với mức tăng lần lượt là 103,62% và 105,28% so với đầu năm. Hiện tại, giá xăng đang đứng ở mức 3,4816 USD/gallon và dầu đốt là 4,3556 USD/gallon.
Nguyên nhân chính khiến giá dầu neo ở mức cao được xác định là do nguy cơ gián đoạn nguồn cung tại các cửa ngõ hàng hải quan trọng. Bên cạnh đó, thị trường còn chịu tác động từ việc Kazakhstan tạm thời cắt giảm sản lượng do cảng xuất khẩu chính qua Biển Đen phải ngừng hoạt động.
Ngân hàng Goldman Sachs nhận định, nếu tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz kéo dài, giá dầu Brent có thể vượt ngưỡng 120 USD/thùng vào cuối năm 2026 và duy trì mức bình quân quanh 100 USD trong năm tiếp theo.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

92,053

-0,15

12,50

27,92

60,22

41,19

Dầu Brent

(USD/thùng)

100,928

0,24

14,55

33,66

65,84

47,45

Khí gas

(USD/MMBtu)

2,9213

0,18

0,29

-11,40

-20,80

-7,56

Xăng

(USD/gallon)

3,4816

-0,42

2,68

20,03

103,62

66,56

Dầu đốt

(USD/gallon)

4,3556

0,32

7,15

35,71

105,28

80,99

Than

(USD/tấn)

130,75

-0,08

0,69

-8,92

21,63

15,61

Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI

Nguồn:Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics