menu search
Đóng menu
Đóng

Những mặt hàng xuất khẩu sang Bỉ năm 2025

16:19 23/01/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Bỉ trong năm 2025 đạt 3,58 tỷ USD, giảm 5,1% so năm trước.
Năm 2025 là năm thứ 6 thực thi EVFTA, mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh về giá cả cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ. Theo đó, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Bỉ (như thủy sản, dệt may, cà phê) đều đã hoặc đang trong lộ trình giảm thuế về 0%. Điều này giúp doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế giá so với các đối thủ cạnh tranh chưa có FTA với EU.
Bỉ liên tục nằm trong nhóm các đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong EU. Kim ngạch thương mại song phương dự kiến tiếp tục tăng trưởng ổn định, với mức tăng trung bình khoảng 10-15% mỗi năm.
Quan hệ đối tác chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp giúp tăng cường chuyển giao công nghệ, nâng cao chất lượng nông sản Việt Nam để đáp ứng các tiêu chuẩn SPS (về vệ sinh và kiểm dịch) khắt khe của EU.
Giày dép các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu dẫn đầu sang thị trường Bỉ trong năm 2025, đạt 1,22 tỷ USD, giảm 7,4% so với năm trước, chiếm 34,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Tiếp đến là mặt hàng dệt may, trị giá 450,2 triệu USD trong năm 2025, tăng 9,5% so với năm trước và chiếm 12,5% tỷ trọng xuất khẩu. Đứng thứ 3 là sắt thép các loại đạt 329 triệu USD, giảm 45,9% so với năm trước, chiếm 9,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá trong năm 2025 so với năm trước: Cà phê tăng 72,4%; hàng thủy sản tăng 20,4%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 17,1%; hạt điều tăng 51,3%.
Số liệu xuất khẩu sang Bỉ năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

286.556.861

6,33

3.587.037.906

-5,15

100

Giày dép các loại

89.519.552

-8,01

1.224.472.071

-7,4

34,14

Hàng dệt, may

37.724.769

10,64

450.259.686

9,57

12,55

Sắt thép các loại

17.868.634

-10,61

329.040.279

-45,99

9,17

Cà phê

26.094.048

78,02

272.210.221

72,46

7,59

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

26.003.162

90,34

267.544.116

-10,18

7,46

Hàng thủy sản

14.304.281

-7,12

169.650.414

20,42

4,73

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

17.473.574

15,52

153.691.829

13,35

4,28

Sản phẩm từ chất dẻo

6.822.049

4,04

65.924.047

17,17

1,84

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.341.055

40,44

63.089.964

8,55

1,76

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.037.977

-57,21

50.203.535

6,82

1,4

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

3.447.442

53,19

48.650.527

11,82

1,36

Sản phẩm từ sắt thép

2.416.849

-47,25

44.531.960

-20,56

1,24

Hạt điều

1.961.131

-8,88

30.684.403

51,31

0,86

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.504.458

44,01

12.982.082

-21,06

0,36

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.028.352

23,1

10.146.544

14,43

0,28

Sản phẩm từ cao su

1.366.262

169,39

9.822.986

5,72

0,27

Hạt tiêu

384.346

-44,05

9.077.140

43,44

0,25

Cao su

 

 

6.996.115

-12,36

0,2

Sản phẩm gốm, sứ

488.538

-35,78

3.483.230

2,72

0,1

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

 

278.204

 

0,01

Gạo

 

 

107.897

-81,49

0

Hàng hóa khác

26.770.383

-5,96

364.190.657

-2,36

10,15

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC