Nam Phi là quốc gia phát triển hàng đầu về kinh tế, xã hội và chính trị ở châu Phi và hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại châu Phi.
Trong năm 2025, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu, đạt 320,9 triệu USD, tăng 59,9%, chiếm 37,9% tỷ trọng. Đứng thứ 2 là nhóm hàng giày dép các loại đạt 121,2 triệu USD, tăng 4,5%, chiếm 14,3% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 83,9 triệu USD, chiếm 9,9% tỷ trọng.
Ngoài ra trong năm 2025, Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Nam Phi: xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng; móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; hàng dệt may; chất dẻo nguyên liệu; hạt tiêu; sản phẩm từ sắt thép; gỗ và sản phẩm gỗ; sản phẩm hóa chất; hạt điều; gạo; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc...trong đó xuất khẩu một số nhóm mặt hàng tăng trường xuất khẩu so với cùng kỳ năm 2024: Cà phê tăng 255,5%; bánh kẹo và ngũ cốc tăng 45%.
Trong 30 năm qua, thương mại giữa Việt Nam và Nam Phi tăng trưởng ổn định và còn nhiều tiềm năng để mở rộng hợp tác.
Nam Phi hiện là đối tác thương mại và thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam tại châu Phi, với kim ngạch thương mại hai chiều đạt 1,7 tỷ USD năm 2024.
Số liệu xuất khẩu sang Nam Phi năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
66.240.030
|
-7,62
|
844.652.436
|
9,23
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
22.237.811
|
-43,54
|
320.920.578
|
59,97
|
37,99
|
|
Giày dép các loại
|
11.776.182
|
21,63
|
121.264.914
|
4,55
|
14,36
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.291.500
|
-4,85
|
83.968.459
|
-16,88
|
9,94
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
4.083.867
|
37,53
|
58.059.004
|
-13,19
|
6,87
|
|
Hàng dệt, may
|
3.172.828
|
-2,74
|
34.218.157
|
7,63
|
4,05
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
594.751
|
7,88
|
21.621.845
|
-60,16
|
2,56
|
|
Hạt tiêu
|
1.627.641
|
63,79
|
15.822.074
|
27,78
|
1,87
|
|
Cà phê
|
1.275.381
|
233,08
|
15.662.742
|
255,51
|
1,85
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
869.037
|
28,86
|
8.535.084
|
2,92
|
1,01
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
753.392
|
161,88
|
7.962.043
|
-3,14
|
0,94
|
|
Gạo
|
684.169
|
114,17
|
6.370.189
|
-6,39
|
0,75
|
|
Hạt điều
|
854.317
|
118,56
|
6.061.961
|
-18,31
|
0,72
|
|
Than các loại
|
|
-100
|
5.940.122
|
-66,25
|
0,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
486.137
|
484,4
|
3.413.665
|
-13,22
|
0,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
136.442
|
13,64
|
2.388.931
|
-55,37
|
0,28
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
218.287
|
18,43
|
1.755.691
|
45,09
|
0,21
|
|
Hàng hóa khác
|
12.178.287
|
129,25
|
130.686.976
|
2,85
|
15,47
|
Nguồn:Vinanet/VITIC