menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng chính xuất khẩu sang Nam Phi năm 2025

14:36 27/01/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Nam Phi trong năm 2025 đạt 844,6 triệu USD, tăng 9,2% so với năm trước đó.
 
Nam Phi là quốc gia phát triển hàng đầu về kinh tế, xã hội và chính trị ở châu Phi và hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam tại châu Phi.
Trong năm 2025, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu, đạt 320,9 triệu USD, tăng 59,9%, chiếm 37,9% tỷ trọng. Đứng thứ 2 là nhóm hàng giày dép các loại đạt 121,2 triệu USD, tăng 4,5%, chiếm 14,3% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 83,9 triệu USD, chiếm 9,9% tỷ trọng.
Ngoài ra trong năm 2025, Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Nam Phi: xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng; móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; hàng dệt may; chất dẻo nguyên liệu; hạt tiêu; sản phẩm từ sắt thép; gỗ và sản phẩm gỗ; sản phẩm hóa chất; hạt điều; gạo; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc...trong đó xuất khẩu một số nhóm mặt hàng tăng trường xuất khẩu so với cùng kỳ năm 2024: Cà phê tăng 255,5%; bánh kẹo và ngũ cốc tăng 45%.
Trong 30 năm qua, thương mại giữa Việt Nam và Nam Phi tăng trưởng ổn định và còn nhiều tiềm năng để mở rộng hợp tác.
Nam Phi hiện là đối tác thương mại và thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam tại châu Phi, với kim ngạch thương mại hai chiều đạt 1,7 tỷ USD năm 2024.
Số liệu xuất khẩu sang Nam Phi năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

66.240.030

-7,62

844.652.436

9,23

100

Điện thoại các loại và linh kiện

22.237.811

-43,54

320.920.578

59,97

37,99

Giày dép các loại

11.776.182

21,63

121.264.914

4,55

14,36

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

5.291.500

-4,85

83.968.459

-16,88

9,94

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

4.083.867

37,53

58.059.004

-13,19

6,87

Hàng dệt, may

3.172.828

-2,74

34.218.157

7,63

4,05

Phương tiện vận tải và phụ tùng

594.751

7,88

21.621.845

-60,16

2,56

Hạt tiêu

1.627.641

63,79

15.822.074

27,78

1,87

Cà phê

1.275.381

233,08

15.662.742

255,51

1,85

Sản phẩm hóa chất

869.037

28,86

8.535.084

2,92

1,01

Gỗ và sản phẩm gỗ

753.392

161,88

7.962.043

-3,14

0,94

Gạo

684.169

114,17

6.370.189

-6,39

0,75

Hạt điều

854.317

118,56

6.061.961

-18,31

0,72

Than các loại

 

-100

5.940.122

-66,25

0,7

Sản phẩm từ sắt thép

486.137

484,4

3.413.665

-13,22

0,4

Chất dẻo nguyên liệu

136.442

13,64

2.388.931

-55,37

0,28

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

218.287

18,43

1.755.691

45,09

0,21

Hàng hóa khác

12.178.287

129,25

130.686.976

2,85

15,47

 

Nguồn:Vinanet/VITIC