menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Hà Lan năm 2025

08:24 18/02/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2025 đạt 825,1 triệu USD, tăng 5,2% so với năm trước đó.
 
Dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong năm 2025 là nhóm hàng: máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 156,8 triệu USD, tăng 22,4%; tiếp đến là mặt hàng dược phẩm, đạt 76,9 triệu USD, tăng 22,7%, chiếm 11,5% tỷ trọng nhập khẩu. Đứng thứ ba là nhóm mặt hàng linh kiện, phụ tùng ôtô, đạt 47,7 triệu USD, tăng 16,9%, chiếm 7,1% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hà Lan tăng trong 10 tháng năm 2025 tăng so với cùng kỳ năm trước đó: Sữa và sản phẩm sữa tăng 16,6%; xơ sợi dệt các loại tăng 20,5%; dây điện và dây cáp điện tăng 43,1%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 45,3%.
EU là một thị trường năng động. Cơ hội hợp tác lớn trong lĩnh vực thương mại rau, củ, quả tập trung trong các mối quan hệ hợp tác với các thương nhân Hà Lan - nơi có dung lượng nhập khẩu từ các nước đang phát triển tăng trưởng khá mạnh trong những năm qua. Bởi từ lâu nay, Hà Lan đã được coi là cửa ngõ để vào thị trường EU, nơi trung chuyển hàng hóa hàng đầu châu Âu và thế giới, đối với các mặt hàng rau, củ, quả. Đặc biệt, EVFTA đang mang đến nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam và Hà Lan.
Nhập khẩu hàng hóa từ Hà Lan năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

99.800.413

64,08

825.183.781

5,24

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

31.778.940

140,17

201.853.796

22,5

24,46

Dược phẩm

8.502.578

45,18

91.483.357

19,97

11,09

Linh kiện, phụ tùng ô tô

5.245.983

27,18

57.125.159

19,27

6,92

Sữa và sản phẩm sữa

2.732.962

-12,04

44.355.207

13,5

5,38

Sản phẩm hóa chất

3.265.170

-17,55

40.953.648

-6,09

4,96

Chất dẻo nguyên liệu

3.251.496

-3,86

31.989.542

11,95

3,88

Chế phẩm thực phẩm khác

2.575.863

106,72

30.789.950

2,14

3,73

Sản phẩm từ sắt thép

6.127.662

83,34

28.912.911

29,92

3,5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.167.868

130,52

22.633.522

9,49

2,74

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

12.845.506

37,710,93

16.778.936

-29,17

2,03

Hóa chất

1.038.204

45,6

10.247.539

12,74

1,24

Sản phẩm từ chất dẻo

975.183

14,89

10.207.896

-15,8

1,24

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

709.378

-64,95

7.292.812

-28,78

0,88

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

234.778

-29,78

5.803.192

-26,76

0,7

Xơ, sợi dệt các loại

154.123

-57,48

3.940.885

25,01

0,48

Sắt thép các loại

968.725

988,94

2.501.775

31,72

0,3

Dây điện và dây cáp điện

295.551

297,98

2.442.818

33,07

0,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

388.190

109,6

1.902.913

-23,76

0,23

Cao su

27.728

-81,33

1.129.844

32,34

0,14

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

 

 

689.306

24,55

0,08

Hàng hóa khác

16.514.527

-1,83

212.148.771

-10,49

25,71

 

Nguồn:Vinanet/VITIC