Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong tháng 1 năm 2026 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 878,4 triệu USD, tăng 33,6% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 32,9% tỷ trọng. Tiếp đến điện thoại các loại và linh kiện đạt 4,07 tỷ USD, tăng 14,6%, chiếm 14% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 407,3 triệu USD, tăng 59,9%, chiếm 15,3% tỷ trọng.
Một số nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc có kim ngạch xuất khẩu tăng trong tháng 1 năm 2026 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 39,1%; cà phê tăng 28,2%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 99,3%.
Tiềm năng để phát triển thương mại giữa hai nước Việt Nam - Hàn Quốc rất lớn. Hiệp định thương mại tự do song phương đã và đang góp phần thúc đẩy hơn nữa quan hệ chính trị, kinh tế và văn hóa giữa hai nước, thắt chặt hơn nữa quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc.
Ngoài FTA song phương, các doanh nghiệp Việt còn có thêm lựa chọn khi có hoạt động giao thương xuất nhập khẩu với Hàn Quốc, nhờ vào Hiệp định Đối tác Toàn diện khu vực (RCEP). Một FTA khác là Hiệp định Thương mại tự do Asean - Hàn Quốc (AKFTA).
Số liệu xuất khẩu sang Hàn Quốc tháng 1 năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 1/2026
|
So với tháng 12/2025(%)
|
+/- Tháng 1/2025(%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
2.662.801.929
|
-1,62
|
20,87
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
878.424.179
|
-0,68
|
33,66
|
32,99
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
407.304.164
|
-10,7
|
59,92
|
15,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
270.971.165
|
-3,5
|
29,23
|
10,18
|
|
Hàng dệt, may
|
264.884.746
|
23,62
|
-11,07
|
9,95
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
150.362.251
|
3,42
|
39,14
|
5,65
|
|
Hàng thủy sản
|
76.725.624
|
-2,35
|
24,58
|
2,88
|
|
Giày dép các loại
|
63.408.678
|
-1,69
|
-4,17
|
2,38
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
57.935.018
|
-9,56
|
-21,35
|
2,18
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
37.201.036
|
1,72
|
19,76
|
1,4
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
35.780.492
|
20,78
|
27,22
|
1,34
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
30.461.833
|
16,01
|
-23,05
|
1,14
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
28.557.026
|
-0,3
|
314,36
|
1,07
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
26.029.951
|
-15,19
|
-18,7
|
0,98
|
|
Hàng rau quả
|
25.391.124
|
10,42
|
35,77
|
0,95
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
23.206.266
|
-7,46
|
18,47
|
0,87
|
|
Cà phê
|
19.143.272
|
80,57
|
28,2
|
0,72
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
17.263.977
|
1,25
|
19,48
|
0,65
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
17.012.533
|
-0,23
|
11,88
|
0,64
|
|
Hóa chất
|
14.584.344
|
-42,86
|
19,24
|
0,55
|
|
Cao su
|
9.655.661
|
38,32
|
83,15
|
0,36
|
|
Sắt thép các loại
|
9.651.493
|
44,59
|
-61,29
|
0,36
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
9.502.926
|
6,57
|
23,79
|
0,36
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
8.547.519
|
-12,86
|
5,97
|
0,32
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.993.992
|
-23,16
|
-12,67
|
0,26
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
5.328.003
|
15,83
|
-35,3
|
0,2
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
4.870.237
|
17,99
|
35,77
|
0,18
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.273.812
|
-0,16
|
62,21
|
0,16
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.799.782
|
7,05
|
7,45
|
0,14
|
|
Hạt tiêu
|
3.557.406
|
-4,03
|
3,62
|
0,13
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.942.568
|
-14,53
|
-20,39
|
0,07
|
|
Phân bón các loại
|
1.699.610
|
-46,52
|
-91,76
|
0,06
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
1.486.806
|
1,38
|
99,38
|
0,06
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.447.421
|
-27,04
|
-76,04
|
0,05
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.250.292
|
-25,43
|
41,62
|
0,05
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
989.076
|
-29,9
|
-60,86
|
0,04
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
152.005
|
-81,81
|
|
0,01
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
97.798
|
23,74
|
-85,63
|
0
|
|
Hàng hóa khác
|
142.907.844
|
-1,52
|
27,21
|
5,37
|
Nguồn:Vinanet/VITIC