menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Indonesia năm 2025

08:36 28/01/2026

Theo số liệu thống kê của Cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Indonesia trong năm 2025 đạt hơn 5,7 tỷ USD, giảm 7,4% so với năm trước.
 
Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia là gạo, thủy sản, cà-phê, sản phẩm hóa chất, chất dẻo nguyên liệu, giày dép các loại, nguyên phụ liệu dệt, da giày, sắt thép các loại… Nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indonesia năm 2025, đạt 820,6 triệu USD, tăng 108%, chiếm 14,3% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là hàng dệt may đạt 503,7 triệu USD, tăng 11,4%, chiếm 8,7% tỷ trọng xuất khẩu.
Hàng hóa Việt Nam cũng đang từng bước khẳng định vị thế tại thị trường Indonesia với giá trị kim ngạch xuất khẩu đang gia tăng theo thời gian.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với năm trước: Sản phẩm hóa chất tăng 108,7%; cao su tăng 78,1%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 116,8%..
Theo Thương vụ Việt Nam tại Indonesia, thông qua việc tham gia các sự kiện thương mại lớn, doanh nghiệp trong nước có thêm cơ hội tiếp cận thị trường, đồng thời mở rộng thêm mạng lưới đối tác, bạn hàng, nhà phân phối tại Indonesia.
Bên cạnh đó, hình ảnh, thương hiệu của các sản phẩm Việt Nam cũng được giới thiệu, quảng bá hiệu quả hơn đến các nhóm khách hàng.
Indonesia đã và đang trở thành một thị trường trọng điểm và hết sức tiềm năng tại khu vực châu Á nói riêng và thế giới nói chung. Mức độ tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của người dân Indonesia rất lớn, nhất là các sản phẩm Halal - vốn là thị trường còn rất nhiều cơ hội để gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa sang Indonesia năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

473.040.928

-8,71

5.736.015.653

-7,42

100

Phương tiện vận tải và phụ tùng

47.470.377

-69,54

820.646.778

108,07

14,31

Hàng dệt, may

47.611.431

23,59

503.775.884

11,44

8,78

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

36.197.203

14,45

432.981.565

-11,94

7,55

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

37.075.253

15,28

419.770.060

9,7

7,32

Sắt thép các loại

35.319.802

87,52

341.467.425

-16,79

5,95

Điện thoại các loại và linh kiện

15.979.509

-29,09

327.722.211

-15,45

5,71

Chất dẻo nguyên liệu

22.883.060

-7,33

296.432.293

-23,99

5,17

Sản phẩm hóa chất

23.759.179

36,35

291.704.651

108,74

5,09

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

17.739.593

-10,74

234.746.061

-4,87

4,09

Hóa chất

12.859.739

0,01

207.191.915

-42,3

3,61

Cà phê

14.483.600

225,42

193.857.927

-8,93

3,38

Sản phẩm từ chất dẻo

12.976.953

14,06

152.933.024

7,52

2,67

Giày dép các loại

13.901.536

28,97

131.195.002

14,5

2,29

Giấy và các sản phẩm từ giấy

12.466.985

-3,88

119.079.058

-7,36

2,08

Xơ, sợi dệt các loại

7.138.100

-0,75

94.696.398

-11,69

1,65

Cao su

12.513.840

40,47

89.088.668

78,16

1,55

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.049.378

-29,21

51.693.037

127,76

0,9

Sản phẩm từ sắt thép

4.121.369

18,77

45.071.452

-7,85

0,79

Dây điện và dây cáp điện

2.839.678

8,04

35.669.873

35,54

0,62

Than các loại

9.548.747

49,6

34.724.966

64,95

0,61

Sản phẩm từ cao su

1.922.907

-31,5

30.935.352

21,37

0,54

Vải mành, vải kỹ thuật khác

2.470.810

33,86

30.092.485

17,85

0,52

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.114.688

-36,54

30.000.198

19,23

0,52

Gạo

3.036.935

41,57

21.633.085

-97,1

0,38

Hàng thủy sản

705.746

-21,51

16.952.298

-1,76

0,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

634.604

12,44

16.140.666

116,86

0,28

Hàng rau quả

2.104.866

-14,11

13.964.869

28,07

0,24

Sản phẩm gốm, sứ

197.268

105,69

9.498.675

-18,31

0,17

Chè

668.832

99,98

6.531.279

-39,54

0,11

Quặng và khoáng sản khác

4.454.214

2,843,18

5.972.041

42,41

0,1

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

83.902

-31,7

1.891.622

-45,07

0,03

Xăng dầu các loại

 

-100

911.411

-47,1

0,02

Hàng hóa khác

64.710.824

14,89

727.043.422

-6,41

12,68

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC