Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Anh trong năm 2025 là: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 1,35 tỷ USD, tăng 22,7%, chiếm 16,1% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phảm điện tử và linh kiện đạt 1,3 tỷ USD, tăng 53%, chiếm 15,5% tỷ trọng.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ năm trước đó: Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 60,5%; cà phê tăng 55,3%; hạt điều tăng 42,5%; hàng rau quả tăng 50,7%; hạt tiêu tăng 61,5%.
Tiêu chuẩn hóa là một yêu cầu phổ biến và gần như là tiên quyết của các doanh nghiệp Anh khi họ nhập khẩu hàng hóa. Đó là xu hướng tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, yêu cầu về không sử dụng bao bì nhựa, minh bạch chuỗi cung ứng và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng các công cụ số hóa.
Ngoài ra, hiện nay, xu hướng tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, giảm phát thải là một chương trình nghị sự ưu tiên của Chính phủ Anh trải trải qua nhiều thời kỳ và chương trình nghị sự giảm phát thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và chống biến đổi khí hậu đã được chuyển vào chính sách thương mại và doanh nghiệp, người tiêu dùng Anh có ý thức cao về câu chuyện này.
Ngoài ra, quan hệ thương mại của Việt Việt Nam và Vương quốc Anh đang trên đà phát triển rất tốt. Trong tâm trí của doanh nghiệp Anh và người tiêu dùng Anh, Việt Nam là một đất nước đang phát triển, một nền kinh tế mở, hội nhập sâu rộng, quy mô ngành sản xuất và thương mại ngày càng lớn nhờ đầu tư trong nước và thu hút FDI. Các doanh nghiệp Anh đánh giá cao nền kinh tế Việt Nam nói chung và năng lực cung ứng của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc các doanh nghiệp Việt đang có nhiều yếu tố thuận lợi do quan hệ song phương 2 nước đang ở giai đoạn hết sức tốt đẹp, cú hích từ UKVFTA, giúp các nhà xuất khẩu Việt Nam cạnh tranh hiệu quả hơn với rất nhiều sản phẩm cùng loại đến từ các nước khác trong khu vực và nhiều vùng khác trên thế giới tại Anh.
Số liệu xuất khẩu sang Anh năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/1/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
669.931.205
|
0,5
|
8.392.453.385
|
11,26
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
43.359.430
|
-51,58
|
1.352.423.301
|
22,77
|
16,11
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
106.768.470
|
-19,89
|
1.302.842.386
|
53,08
|
15,52
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
94.305.545
|
-1,14
|
1.085.786.513
|
-20,32
|
12,94
|
|
Giày dép các loại
|
82.940.518
|
-3,33
|
1.058.119.081
|
6,3
|
12,61
|
|
Hàng dệt, may
|
82.976.235
|
15,04
|
894.618.958
|
16,89
|
10,66
|
|
Hàng thủy sản
|
27.656.230
|
16,55
|
327.061.309
|
5,02
|
3,9
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
45.012.819
|
91,35
|
324.722.681
|
60,58
|
3,87
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
25.392.758
|
27,63
|
244.207.754
|
8,92
|
2,91
|
|
Cà phê
|
19.358.849
|
132,8
|
206.110.185
|
55,38
|
2,46
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
13.739.786
|
21,53
|
183.541.442
|
-2,53
|
2,19
|
|
Hạt điều
|
11.388.945
|
-4,89
|
142.255.326
|
42,5
|
1,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
12.544.050
|
20,93
|
135.627.665
|
-6,21
|
1,62
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
12.235.716
|
-1,46
|
129.770.524
|
7,21
|
1,55
|
|
Sắt thép các loại
|
4.223.371
|
395,24
|
101.263.506
|
-55,82
|
1,21
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
9.678.282
|
31,47
|
85.006.195
|
12,31
|
1,01
|
|
Hàng rau quả
|
4.946.236
|
29,69
|
56.488.218
|
50,79
|
0,67
|
|
Hạt tiêu
|
3.213.710
|
8,37
|
52.832.144
|
61,65
|
0,63
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.234.445
|
41,6
|
50.204.873
|
-3,92
|
0,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
5.204.777
|
82,37
|
39.790.700
|
-0,44
|
0,47
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
4.565.223
|
54,54
|
34.171.770
|
6,57
|
0,41
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.669.670
|
11,79
|
30.041.861
|
-1,5
|
0,36
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.388.334
|
30,29
|
22.184.776
|
11,97
|
0,26
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.929.331
|
22,13
|
22.084.177
|
-29,41
|
0,26
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
1.764.660
|
18,24
|
21.625.758
|
-3,41
|
0,26
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.612.545
|
44,84
|
16.371.388
|
-16,04
|
0,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
977.361
|
-22,93
|
12.431.538
|
19,13
|
0,15
|
|
Cao su
|
285.966
|
114,79
|
3.533.239
|
-21,28
|
0,04
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
254.880
|
-5,96
|
3.386.492
|
-12,12
|
0,04
|
|
Hàng hóa khác
|
44.303.063
|
26,32
|
453.949.626
|
13,09
|
5,41
|
Nguồn:Vinanet/VITIC