menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Anh năm 2025 đạt hơn 8,3 tỷ USD

10:50 12/01/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Anh trong năm 2025 đạt hơn 8,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.
 
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Anh trong năm 2025 là: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 1,35 tỷ USD, tăng 22,7%, chiếm 16,1% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phảm điện tử và linh kiện đạt 1,3 tỷ USD, tăng 53%, chiếm 15,5% tỷ trọng.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ năm trước đó: Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 60,5%; cà phê tăng 55,3%; hạt điều tăng 42,5%; hàng rau quả tăng 50,7%; hạt tiêu tăng 61,5%.
Tiêu chuẩn hóa là một yêu cầu phổ biến và gần như là tiên quyết của các doanh nghiệp Anh khi họ nhập khẩu hàng hóa. Đó là xu hướng tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, yêu cầu về không sử dụng bao bì nhựa, minh bạch chuỗi cung ứng và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng các công cụ số hóa.
Ngoài ra, hiện nay, xu hướng tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, giảm phát thải là một chương trình nghị sự ưu tiên của Chính phủ Anh trải trải qua nhiều thời kỳ và chương trình nghị sự giảm phát thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và chống biến đổi khí hậu đã được chuyển vào chính sách thương mại và doanh nghiệp, người tiêu dùng Anh có ý thức cao về câu chuyện này.
Ngoài ra, quan hệ thương mại của Việt Việt Nam và Vương quốc Anh đang trên đà phát triển rất tốt. Trong tâm trí của doanh nghiệp Anh và người tiêu dùng Anh, Việt Nam là một đất nước đang phát triển, một nền kinh tế mở, hội nhập sâu rộng, quy mô ngành sản xuất và thương mại ngày càng lớn nhờ đầu tư trong nước và thu hút FDI. Các doanh nghiệp Anh đánh giá cao nền kinh tế Việt Nam nói chung và năng lực cung ứng của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc các doanh nghiệp Việt đang có nhiều yếu tố thuận lợi do quan hệ song phương 2 nước đang ở giai đoạn hết sức tốt đẹp, cú hích từ UKVFTA, giúp các nhà xuất khẩu Việt Nam cạnh tranh hiệu quả hơn với rất nhiều sản phẩm cùng loại đến từ các nước khác trong khu vực và nhiều vùng khác trên thế giới tại Anh.
Số liệu xuất khẩu sang Anh năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/1/2026 của CHQ)

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

669.931.205

0,5

8.392.453.385

11,26

100

Điện thoại các loại và linh kiện

43.359.430

-51,58

1.352.423.301

22,77

16,11

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

106.768.470

-19,89

1.302.842.386

53,08

15,52

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

94.305.545

-1,14

1.085.786.513

-20,32

12,94

Giày dép các loại

82.940.518

-3,33

1.058.119.081

6,3

12,61

Hàng dệt, may

82.976.235

15,04

894.618.958

16,89

10,66

Hàng thủy sản

27.656.230

16,55

327.061.309

5,02

3,9

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

45.012.819

91,35

324.722.681

60,58

3,87

Gỗ và sản phẩm gỗ

25.392.758

27,63

244.207.754

8,92

2,91

Cà phê

19.358.849

132,8

206.110.185

55,38

2,46

Phương tiện vận tải và phụ tùng

13.739.786

21,53

183.541.442

-2,53

2,19

Hạt điều

11.388.945

-4,89

142.255.326

42,5

1,7

Sản phẩm từ chất dẻo

12.544.050

20,93

135.627.665

-6,21

1,62

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

12.235.716

-1,46

129.770.524

7,21

1,55

Sắt thép các loại

4.223.371

395,24

101.263.506

-55,82

1,21

Kim loại thường khác và sản phẩm

9.678.282

31,47

85.006.195

12,31

1,01

Hàng rau quả

4.946.236

29,69

56.488.218

50,79

0,67

Hạt tiêu

3.213.710

8,37

52.832.144

61,65

0,63

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.234.445

41,6

50.204.873

-3,92

0,6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5.204.777

82,37

39.790.700

-0,44

0,47

Sản phẩm gốm, sứ

4.565.223

54,54

34.171.770

6,57

0,41

Sản phẩm từ sắt thép

2.669.670

11,79

30.041.861

-1,5

0,36

Dây điện và dây cáp điện

2.388.334

30,29

22.184.776

11,97

0,26

Sản phẩm từ cao su

1.929.331

22,13

22.084.177

-29,41

0,26

Xơ, sợi dệt các loại

1.764.660

18,24

21.625.758

-3,41

0,26

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.612.545

44,84

16.371.388

-16,04

0,2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

977.361

-22,93

12.431.538

19,13

0,15

Cao su

285.966

114,79

3.533.239

-21,28

0,04

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

254.880

-5,96

3.386.492

-12,12

0,04

Hàng hóa khác

44.303.063

26,32

453.949.626

13,09

5,41

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC