menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Đức tăng trưởng trong năm 2025

09:21 26/01/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Đức trong năm 2025 đạt hơn 9,5 tỷ USD, tăng 20,1% so với năm trước.
 
Nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong năm 2025 là: nhóm hàng máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 1,43 tỷ USD, tăng 8,2%, chiếm 15% tỷ trọng. Tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,38 tỷ USD, tăng 31,2%, chiếm 14,5% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có mức tăng trưởng khá trong năm 2025 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 61,3%; sản phẩm từ sắt thép tăng 44,5%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 127%; hạt tiêu tăng 36,1%; sắt thép các loại tăng 481%.
Đức là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới và là nền kinh tế lớn nhất châu Âu. Đức cũng là nước dẫn đầu thế giới về nhiều lĩnh vực trong đó có những sản phẩm hoá chất, cơ khí, công nghệ cao. Với dân số trên 80 triệu dân có mức sống cao, Đức là một trong những thị trường tiêu thụ mạnh mẽ nhất thế giới, mang đến rất nhiều cơ hội hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, công nghệ cao, đến các dịch vụ tài chính và kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, nông sản thực phẩm và đồ uống.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Đức năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 9/1 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

928.265.177

14,84

9.533.084.716

20,14

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

127.854.008

9,97

1.430.968.867

8,24

15,01

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

133.044.928

-20,57

1.387.176.682

31,29

14,55

Cà phê

167.182.774

136,28

1.225.134.174

103,21

12,85

Hàng dệt, may

79.833.009

-7,61

905.260.832

13,84

9,5

Điện thoại các loại và linh kiện

32.857.524

-11,84

754.726.142

-9,17

7,92

Giày dép các loại

70.764.470

7,94

737.823.828

-3,88

7,74

Phương tiện vận tải và phụ tùng

39.110.770

10,35

337.109.960

61,39

3,54

Hàng thủy sản

23.140.450

28,49

224.554.557

10,98

2,36

Hạt điều

20.954.306

7,95

215.621.274

42,39

2,26

Sản phẩm từ sắt thép

20.174.132

37,14

207.188.776

44,59

2,17

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

16.921.859

-28,61

204.478.024

2,82

2,14

Kim loại thường khác và sản phẩm

25.419.107

35,66

186.582.210

127

1,96

Sản phẩm từ chất dẻo

18.495.907

12,47

186.203.076

3,39

1,95

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

9.621.746

-25,79

141.910.234

16,45

1,49

Hạt tiêu

8.971.545

21,24

123.765.702

36,17

1,3

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

21.452.942

126,44

103.204.068

-15,12

1,08

Gỗ và sản phẩm gỗ

14.855.435

62,53

100.927.640

8,5

1,06

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9.530.278

34,15

99.011.774

2,79

1,04

Hàng rau quả

8.531.211

19,32

83.939.101

39,46

0,88

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.135.423

25,56

50.810.254

-3,09

0,53

Cao su

1.689.180

43,87

45.061.643

-25,81

0,47

Sắt thép các loại

431.412

1,43

32.693.071

481,05

0,34

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.094.262

59,12

32.489.239

-13,83

0,34

Sản phẩm từ cao su

2.337.579

24,77

29.764.855

-8,69

0,31

Sản phẩm gốm, sứ

2.720.957

-10,37

18.889.145

13,62

0,2

Sản phẩm hóa chất

1.656.901

9,71

18.277.405

53,31

0,19

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

654.686

-15,72

8.970.361

34,23

0,09

Giấy và các sản phẩm từ giấy

227.298

-31,39

4.259.251

50,43

0,04

Chè

84.906

-40,99

1.130.245

-2

0,01

Hàng hóa khác

60.516.172

23,62

635.152.328

9,44

6,66

 

Nguồn:Vinanet/VITIC