menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Hà Lan tăng trưởng trong tháng 1/2026

16:21 23/02/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Hà Lan trong tháng 1 năm 2026 đạt 1,31 tỷ USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm trước.
 
Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong tháng 1 năm 2026 là nhóm hàng: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 329,8 triệu USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 25% tổng trị giá xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng điện thoại các loại đạt 205,7 triệu USD, tăng 130,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,6% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hà Lan tăng trong tháng 1 năm 2026 tăng so với cùng kỳ năm trước đó: Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 307,8%; hàng rau quả tăng 73,5%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 46,7%.
Hà Lan đã được coi là cửa ngõ để vào thị trường EU, nơi trung chuyển hàng hóa hàng đầu châu Âu và thế giới, đối với các mặt hàng rau, củ, quả. Đặc biệt, EVFTA đang mang đến nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam và Hà Lan.
EU là một thị trường năng động. Cơ hội hợp tác lớn trong lĩnh vực thương mại rau, củ, quả tập trung trong các mối quan hệ hợp tác với các thương nhân Hà Lan - nơi có dung lượng nhập khẩu từ các nước đang phát triển tăng trưởng khá mạnh trong những năm qua.
Số liệu xuất khẩu sang Hà Lan tháng 1 năm 2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 11/2/2026 của CHQ 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 1/2026

So với tháng 12/2025(%)

+/- Tháng 1/2025(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

1.319.117.686

3,84

26

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

329.885.271

-3,54

20,53

25,01

Điện thoại các loại và linh kiện

205.746.140

184,26

130,44

15,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

179.144.833

-13,31

0,81

13,58

Giày dép các loại

153.271.515

-1,54

7,84

11,62

Hàng dệt, may

101.973.772

-22,17

21,54

7,73

Cà phê

53.305.015

-3,23

2,47

4,04

Phương tiện vận tải và phụ tùng

36.446.295

89,63

4,47

2,76

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

30.376.475

9,36

307,88

2,3

Hạt điều

29.825.771

-32,88

-0,18

2,26

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

24.933.214

2,52

2,34

1,89

Sản phẩm từ chất dẻo

21.218.090

19,25

34,14

1,61

Hàng thủy sản

17.865.281

10,57

35,37

1,35

Gỗ và sản phẩm gỗ

11.149.215

-18,42

46,74

0,85

Hàng rau quả

9.986.373

-22,28

73,54

0,76

Sản phẩm từ sắt thép

8.629.756

-15,82

35,52

0,65

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

7.606.371

3,18

-7,34

0,58

Kim loại thường khác và sản phẩm

7.466.948

-29,93

110,21

0,57

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.647.815

-9,47

3,92

0,43

Hạt tiêu

4.529.980

-12,66

39,09

0,34

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.982.685

13,85

71,04

0,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.879.009

-15,61

-12,07

0,14

Sản phẩm từ cao su

1.668.697

-11,75

66,11

0,13

Sản phẩm gốm, sứ

1.220.399

-10,14

-9,01

0,09

Sản phẩm hóa chất

1.053.344

30,17

-0,04

0,08

Cao su

990.654

39,57

13,07

0,08

Hóa chất

640.501

-81,8

-78,56

0,05

Gạo

534.139

-33,86

-33,37

0,04

Hàng hóa khác

68.140.131

-11,25

36,59

5,17

 

Nguồn:Vinanet/VITIC