menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2025 tăng trưởng

08:10 15/01/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong tháng 12 năm 2025 đạt 2,34 tỷ USD, tăng 0,1% so với tháng trước đó, tính chung năm 2025 đạt hơn 26,7 tỷ USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước.
Với dân số hơn 126 triệu người, Nhật Bản là thị trường có nhu cầu nhập khẩu và tiêu thụ lớn đối với các sản phẩm: cá và sản phẩm chế biến từ cá, tôm, lươn, thịt, sản phẩm từ thịt, đậu nành, sản phẩm từ ngũ cốc, rau quả tươi và chế biến, cà phê…
Trong khi đó, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có thế mạnh về những mặt hàng nói trên và có khả năng cung ứng tốt cho thị trường Nhật Bản.
Hiện nay, Bộ Công Thương, Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản và các đơn vị liên quan đang triển khai nhiều hoạt động để thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, mở rộng thị trường. Theo đó, bên cạnh việc quảng bá, đẩy mạnh xúc tiến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đến đối tác và người tiêu dùng Nhật Bản, Thương vụ đang tích cực giới thiệu, kêu gọi hợp tác đầu tư đồng bộ từ khâu sản xuất, bảo quản, logistics, thương mại… để góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.
Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là: Hàng dệt may đạt 4,5 tỷ USD, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 17,1% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,2 tỷ USD, tăng 8,6%, chiếm 12,2%. Tiếp sau là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 2,6 tỷ USD, chiếm 10% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trong năm 2025 tăng so với cùng kỳ năm trước; Hạt điều tăng 34,7%; cà phê tăng 46,7%; chất dẻo nguyên liệu tăng 30,9%.
Đánh giá cao tiềm năng hợp tác thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản, nhất là liên quan tới mặt hàng nông sản, thực phẩm, theo các chuyên gia từ Nhật Bản, hàng nông sản, thực phẩm của Việt Nam ngày càng được người tiêu dùng Nhật Bản đón nhận.
Số liệu xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

2.345.550.303

0,17

26.766.021.827

8,77

100

Hàng dệt, may

397.006.337

3,84

4.595.206.798

6,15

17,17

Phương tiện vận tải và phụ tùng

290.156.490

8,36

3.286.787.473

8,6

12,28

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

232.591.870

2,64

2.678.833.573

-3,17

10,01

Gỗ và sản phẩm gỗ

194.551.178

-0,56

2.152.874.901

23,12

8,04

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

183.824.702

6,71

1.718.084.685

17,71

6,42

Hàng thủy sản

129.907.134

-19,57

1.689.600.189

10,27

6,31

Điện thoại các loại và linh kiện

99.684.389

-40,21

1.642.723.436

19,24

6,14

Giày dép các loại

117.583.051

20,81

1.196.156.647

9,95

4,47

Sản phẩm từ chất dẻo

63.320.979

-5,74

750.281.897

2,64

2,8

Sản phẩm từ sắt thép

51.510.418

1,85

612.445.531

-0,05

2,29

Cà phê

57.415.513

41,37

611.359.893

46,58

2,28

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

56.273.651

9,36

544.323.081

-8,28

2,03

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

50.417.714

48,62

418.356.904

13,02

1,56

Hóa chất

42.098.120

-2,67

401.961.513

5,23

1,5

Dây điện và dây cáp điện

34.939.732

13,2

377.194.622

13,39

1,41

Kim loại thường khác và sản phẩm

31.513.107

5,04

368.079.239

8,1

1,38

Hàng rau quả

17.142.331

-12,16

238.028.775

17,09

0,89

Chất dẻo nguyên liệu

15.438.142

-6,34

208.931.536

30,96

0,78

Sản phẩm từ cao su

15.020.560

5,99

173.604.589

3,83

0,65

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

12.876.704

-16,48

148.430.806

15,87

0,55

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

12.681.066

-15,01

148.070.131

37,78

0,55

Sản phẩm hóa chất

13.094.099

3,36

137.125.348

1,85

0,51

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9.286.848

-20,03

133.650.100

0,36

0,5

Xơ, sợi dệt các loại

7.484.915

6,27

95.529.841

-1,5

0,36

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

8.507.570

-22,18

91.230.360

25,09

0,34

Sản phẩm gốm, sứ

7.810.455

1,24

89.146.470

-0,08

0,33

Hạt điều

6.910.598

1,9

85.604.348

34,72

0,32

Giấy và các sản phẩm từ giấy

5.898.174

-16,59

74.959.436

-0,81

0,28

Sắt thép các loại

5.418.706

-19,19

67.128.767

-29,02

0,25

Vải mành, vải kỹ thuật khác

5.338.959

-17,91

66.287.594

16,15

0,25

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.572.713

-24,79

64.833.213

4,89

0,24

Than các loại

12.333.940

35,09

54.953.759

1,08

0,21

Dầu thô

 

 

39.435.950

-68,46

0,15

Hạt tiêu

1.788.901

-25,14

27.058.740

25,9

0,1

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

4.173.635

178,19

25.329.340

-36,4

0,09

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.632.692

-4,35

21.576.345

-15,57

0,08

Cao su

2.661.384

34,96

20.433.506

-6,19

0,08

Phân bón các loại

406.103

-18,75

15.157.530

7,86

0,06

Quặng và khoáng sản khác

613.022

1,395,87

14.963.855

-24,37

0,06

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.033.120

138,97

6.318.467

372,13

0,02

Hàng hóa khác

140.631.281

-1,18

1.673.962.636

9,24

6,25

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC