menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Singapore năm 2025 đạt hơn 5,8 tỷ USD

09:41 27/01/2026

Theo số liệu thống kê của cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Singapore trong năm 2025 đạt 5,8 tỷ USD, tăng 13,5% so với năm trước.
 
Trong năm 2025, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,59 tỷ USD, tăng 47,3% so với cùng kỳ, chiếm 27,1% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 961,2 triệu USD, tăng 12,9%, chiếm 16,4% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu tăng khá mạnh trong năm 2025 so với năm trước: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 30%; sản phẩm từ sắt thép 20,3%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 55,7%; hạt điều tăng 46,6%; hạt tiêu tăng 32,7%.
Singapore là đất nước có nền kinh tế phát triển thuộc nhóm năng động bậc nhất tại khu vực châu Á -Thái Bình Dương, có vai trò quan trọng trong hợp tác thương mại với Việt Nam. Nhu cầu tìm kiếm, mở rộng thị trường cung ứng nguyên liệu thay thế thị trường Trung Quốc của Singapore là rất lớn. Việt Nam chính là một trong những thị trường trọng tâm giúp Singapore bù đắp sự thiếu hụt hàng hóa, nhất là các sản phẩm về nông sản, thủy sản, thực phẩm và xây dựng.
Theo thương vụ Việt Nam tại Singapore Việc Việt Nam duy trì được vị trí là một trong những đối tác hàng đầu của Singapore đã củng cố thêm mối liên kết kinh tế ngày càng sâu sắc và là nền tảng để cộng đồng doanh nghiệp khai thác cơ hội hợp tác mới từ những xu hướng đầu tư kinh doanh trong khu vực mà cả hai bên cùng quan tâm như liên kết các chuỗi sản xuất-cung ứng, thâm nhập thị trường halal và các dự án xanh–số.
Để hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tốt hơn, Thương vụ sẽ tiếp tục cập nhật tình hình, cơ chế, chính sách của địa bàn; hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam kết nối giao thương, trưng bày hàng hóa, quảng bá thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm, tăng sự hiện diện của hàng hóa Việt Nam tại địa bàn; hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Singapore; hỗ trợ các đoàn công tác từ Singapore vào Việt Nam tìm kiếm nguồn hàng, xúc tiến đầu tư công nghiệp, thương mại và dịch vụ vào Việt Nam.
Các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý cập nhật các quy định của địa bàn, đảm bảo ổn định tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, cải tiến mẫu mã bao bì, công nghệ nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế.
Số liệu xuất khẩu sang Singapore năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

563.987.762

30,23

5.857.721.051

13,59

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

154.092.195

9,62

1.590.391.389

47,34

27,15

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

78.298.358

8,14

961.281.343

12,98

16,41

Phương tiện vận tải và phụ tùng

84.896.887

653,93

815.167.009

11,1

13,92

Hàng hóa khác

60.446.790

11,42

466.061.862

9,67

7,96

Điện thoại các loại và linh kiện

12.121.001

-45,15

359.515.809

30,01

6,14

Xăng dầu các loại

9.667.965

35,8

158.372.179

-5,47

2,7

Giày dép các loại

11.488.587

10,12

113.974.443

-8,62

1,95

Hàng thủy sản

10.932.988

6,62

105.206.868

10,94

1,8

Hàng dệt, may

10.844.950

28,8

99.590.614

-19,01

1,7

Gạo

3.350.553

-3,26

83.935.823

-19,53

1,43

Dây điện và dây cáp điện

7.012.317

19,48

77.777.096

8,82

1,33

Sắt thép các loại

33.599.763

3,708,54

65.099.239

-47,54

1,11

Hàng rau quả

4.930.449

11,4

47.828.871

14,48

0,82

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.720.719

27,99

41.384.045

5,74

0,71

Sản phẩm từ sắt thép

4.853.405

68,59

40.273.525

20,39

0,69

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

4.196.637

65,12

33.041.577

-10,25

0,56

Sản phẩm hóa chất

3.196.680

28,5

31.876.637

-17,7

0,54

Kim loại thường khác và sản phẩm

2.463.338

-12,67

26.516.474

-5,6

0,45

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.678.976

50,47

22.416.629

-19,65

0,38

Sản phẩm từ chất dẻo

1.656.159

19,92

21.428.830

-2,25

0,37

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.022.796

3,22

20.055.759

1,01

0,34

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.526.913

-0,55

14.691.755

55,77

0,25

Hạt điều

466.666

-52,29

11.339.849

46,61

0,19

Cà phê

806.011

36,53

8.433.786

11,95

0,14

Hạt tiêu

306.857

-1,23

4.818.457

32,77

0,08

Sản phẩm từ cao su

291.139

-6,24

4.690.434

9,92

0,08

Chất dẻo nguyên liệu

359.641

0,66

4.105.336

-12,12

0,07

Sản phẩm gốm, sứ

421.456

48,92

3.626.893

15,85

0,06

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

99.751

18,67

1.470.679

27,91

0,03

Cao su

 

 

251.797

-61,48

0

Hàng hóa khác

60.446.790

11,42

466.061.862

9,67

7,96

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC