Trong 10 tháng đầu năm 2009 mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Indonêsia là mặt hàng giấy, với trị giá 140.465.681 USD, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này và tăng 33,2% so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là mặt hàng dầu mỡ động thực vật, với trị giá 124.359.420 USD, chiếm 10,4% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Nhìn chung trong 10 tháng đầu năm 2009 kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Indonêsia đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: máy móc, thiết bị phụ tùng giảm 49%; bông giảm 47%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 40%; sắt thép giảm 21%; nguyên phụ liệu dệt may giảm 21%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 19%; hoá chất giảm 17%; sản phẩm hoá chất giảm 0,8%; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 11% so với cùng kỳ năm 2009.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: ôtô nguyên chiếc tăng 188%; dược phẩm và chất dẻo nguyên liệu tăng 37%; cao su tăng 46%; thuốc trừ sâu tăng 5,8%.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonêsia 10 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
1.186.294.294 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
195.904 |
140.465.681 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
124.359.420 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
117.031 |
74.430.463 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
|
62.823.884 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
56.547.068 |
|
Hoá chất |
USD |
|
53.080.168 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
11.023 |
49.958.772 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
45.266.335 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
39.901 |
44.465.746 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
19.986 |
35.140.628 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
32.577.820 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
30.006.011 |
|
SP từ chất dẻo |
USD |
|
25.887.447 |
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy |
USD |
|
25.374.875 |
|
Vải các loại |
USD |
|
24.820.151 |
|
Cao su |
Tấn |
15.927 |
21.538.870 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
18.523.899 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
USD |
|
16.319.033 |
|
SP từ sắt thép |
USD |
|
14.234.967 |
|
SP từ kim loại thường khác |
USD |
|
13.402.853 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
12.093.710 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
10.971.863 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
10.443.393 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
9.760.231 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
9.533.636 |
|
SP từ giấy |
USD |
|
5.953.676 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
178 |
2.798.488 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
2.787.779 |
|
Bông các loại |
Tấn |
2.545 |
2.532.247 |
|
SP từ cao su |
USD |
|
1.734.471 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.186.755 |
|
Sp khác từ dầu mỏ |
USD |
|
878.643 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
36.202 |
Nguồn:Vinanet