menu search
Đóng menu
Đóng

4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức đạt 360,15 triệu USD

15:49 01/07/2009
Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức đạt trị giá 360,15 triệu USD, giảm 31,5% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 4 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Đức là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 160.506.285 USD, chiếm 44,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu  hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này. Mặt hàng được nhập khẩu nhiều thứ hai từ thị trường Đức là nhóm hàng: phương tiện vận tải khác và phụ tùng, với trị giá 30.711.753 USD, chiếm 8,52% tổng kim ngạch nhập khẩu.
 
Đáng chú ý mặt hàng nguyên phụ liệu dược phẩm, với trị giá nhập khẩu đạt 2.002.646 USD, tăng hơn 4 lần so với cùng kỳ năm trước. Còn nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Đức đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng giảm mạnh là các sản phẩm hoá chất; nguyên phụ liệu dệt may da giày; sắt thép; thức ăn gia súc và nguyên liệu…
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 4 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
360.157.478
Sữa và sp sữa
USD
 
1.028.587
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
610.800
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
USD
 
1.072.785
Nguyên phụ liệu thuốc lá
USD
 
2.933.271
SP khác từ dầu mỏ
USD
 
470.832
Hoá chất
USD
 
9.495.723
Sản phẩm hoá chất
USD
 
15.493.829
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
 
2.002.646
Dược phẩm
USD
 
26.527.840
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
USD
 
8.682.959
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
3.410
8.539.601
Sp từ chất dẻo
USD
 
2.608.815
Cao su
Tấn
161
545.189
Sp từ cao su
USD
 
1.769.237
Gỗ và sp gỗ
USD
 
1.264.218
Giấy các loại
Tấn
650
1.505.928
Sp từ giấy
USD
 
621.963
Vải các loại
USD
 
8.628.830
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày
USD
 
4.634.432
Sắt thép các loại
Tấn
6.684
4.401.549
Sp từ sắt thép
USD
 
4.963.373
Kim loại thường khác
Tấn
288
1.202.443
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
2.606.724
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
160.506.285
Dây điện và dây cáp điện
USD
 
492.833
Ôtô nguyên chiếc các loại
Chiếc
216
8.702.682
Linh kiện, phụ tùng ôtô
USD
 
8.530.373
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
USD
 
30.711.753
 
 

Nguồn:Vinanet