Trong 5 tháng đầu năm 2009, dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Campuchia là xăng dầu các loại, với lượng xuất 423.957 tấn, trị giá 182.470.461 USD, chiếm 41,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào Campuchia. Đứng thứ hai là sắt thép các loại, với lượng xuất 79.750 tấn, trị giá 48.893.212 USD.
Một số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu khá cao trong 5 tháng đầu năm 2009 cụ thể: mặt hàng rau quả, với trị giá 1.636.045 USD, tăng 66,3%; mặt hàng thuỷ sản đạt 6.205.723 USD, tăng 52,5%; dây điện và dây cáp điện đạt 2.788.349 USD, tăng 42% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy, một số mặt hàng sụt giảm xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước là mặt hàng dệt may giảm 9,4%, đạt 13.246.896 USD; mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ, giảm tới 48,6%, với trị giá 508.846 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Campuchia trong 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
435.561.304 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
6.205.723 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.636.045 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
14.289.542 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
423.957 |
182.470.461 |
|
Hoá chất |
USD |
|
1.029.901 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
9.959.682 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
2.222 |
2.337.869 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
15.893.330 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
1.239.828 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
508.846 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
4.404.157 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
13.246.896 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
2.386.013 |
|
Thuỷ tinh và các sp từ thủy tinh |
USD |
|
1.703.491 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
79.750 |
48.893.212 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
22.205.502 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
15.893.751 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
2.788.349 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
4.976.080 |
Nguồn:Vinanet