menu search
Đóng menu
Đóng

5 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 571,89 triệu USD

13:49 21/07/2009

Theo số liệu thống kê, trong 5 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 737,66 triệu USD, giảm 8,9% so với cùng kỳ năm 2008.
Nhìn chung trong 5 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đức giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Đức là hàng dệt may, đạt trị giá 146.051.275 USD, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 19,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này. Mặt hàng cà phê, với lượng xuất 70.418 tấn, trị giá 105.809.476 USD, tăng 4,7% về lượng, nhưng giảm 25% về trị giá; hàng thủy sản đạt trị giá 75.737.207 USD, tăng 2,01%.
 
Đáng chú ý, xuất khẩu hạt điều tăng khá mạnh, với lượng xuất 1.045 tấn, trị giá 4.986.092 USD, tăng 68% về lượng và tăng 46,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 4 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả đạt 2.052.869 USD, giảm 24,4%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 39.007.755 USD, giảm 40% so với cùng kỳ năm 2008.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 5 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
737.668.909
Hàng thuỷ sản
USD
 
75.737.207
Hàng rau quả
USD
 
2.052.869
Hạt điều
Tấn
1.045
4.986.092
Cà phê
Tấn
70.418
105.809.476
Chè
Tấn
807
1.047.019
Hạt tiêu
Tấn
4.205
10.247.582
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
2.476.973
Sp từ chất dẻo
USD
 
20.969.005
Cao su
Tấn
4.747
7.957.301
Sp từ cao su
USD
 
2.605.185
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
32.892.073
Sp mây, tre, cói và thảm
USD
 
11.493.986
Gỗ và sp gỗ
USD
 
39.007.755
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
250.326
Hàng dệt may
USD
 
146.051.275
Giày dép các loại
USD
 
122.433.223
SP gốm sứ
USD
 
11.826.405
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
783.096
Sp từ sắt thép
USD
 
14.701.596
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
6.815.301
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
7.668.857
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
36.050.668

Nguồn:Vinanet