menu search
Đóng menu
Đóng

6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức đạt 589,38 triệu USD

14:02 15/09/2009
Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức đạt trị giá 589,38 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 6 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Đức là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 271.553.089 USD, chiếm 46% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này. Mặt hàng được nhập khẩu nhiều thứ hai từ thị trường Đức là nhóm hàng: phương tiện vận tải khác và phụ tùng, với trị giá 30.923.530 USD, chiếm 5,2% tổng kim ngạch nhập khẩu.
 
Đáng chú ý mặt hàng nguyên phụ liệu dược phẩm, với trị giá nhập khẩu đạt 3.568.277 USD, tăng hơn 4 lần so với cùng kỳ năm trước. Còn nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Đức đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng giảm mạnh là các sản phẩm hoá chất; nguyên phụ liệu dệt may da giày; sắt thép; thức ăn gia súc và nguyên liệu…
 
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng
ĐVT
Trị giá (USD)
 
 
589.382.525
Sữa và sp sữa
USD
2.143.357
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
838.872
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
USD
2.093.412
Nguyên phụ liệu thuốc lá
USD
6.265.243
SP khác từ dầu mỏ
USD
881.708
Hoá chất
USD
14.400.428
Sản phẩm hoá chất
USD
25.686.880
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
3.568.277
Dược phẩm
USD
41.871.740
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
USD
15.380.022
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
13.770.284
Sp từ chất dẻo
USD
4.131.070
Cao su
Tấn
1.032.089
Sp từ cao su
USD
3.428.181
Gỗ và sp gỗ
USD
2.149.943
Giấy các loại
Tấn
2.571.504
Sp từ giấy
USD
1.094.899
Vải các loại
USD
13.827.413
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày
USD
7.800.070
Sắt thép các loại
Tấn
9.734.743
Sp từ sắt thép
USD
9.833.088
Kim loại thường khác
Tấn
3.216.209
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
4.771.123
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
271.553.089
Dây điện và dây cáp điện
USD
644.444
Ôtô nguyên chiếc các loại
Chiếc
12.530.952
Linh kiện, phụ tùng ôtô
USD
12.778.456
Linh kiện, phụ tùng xe máy
USD
85.424
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
USD
85.424
 

Nguồn:Vinanet