Trong 6 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Đức là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, với trị giá 271.553.089 USD, chiếm 46% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này. Mặt hàng được nhập khẩu nhiều thứ hai từ thị trường Đức là nhóm hàng: phương tiện vận tải khác và phụ tùng, với trị giá 30.923.530 USD, chiếm 5,2% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Đáng chú ý mặt hàng nguyên phụ liệu dược phẩm, với trị giá nhập khẩu đạt 3.568.277 USD, tăng hơn 4 lần so với cùng kỳ năm trước. Còn nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Đức đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng giảm mạnh là các sản phẩm hoá chất; nguyên phụ liệu dệt may da giày; sắt thép; thức ăn gia súc và nguyên liệu…
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Trị giá (USD) |
|
|
|
589.382.525 |
|
Sữa và sp sữa |
USD |
2.143.357 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
838.872 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
2.093.412 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
6.265.243 |
|
SP khác từ dầu mỏ |
USD |
881.708 |
|
Hoá chất |
USD |
14.400.428 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
25.686.880 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
3.568.277 |
|
Dược phẩm |
USD |
41.871.740 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
15.380.022 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
13.770.284 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
4.131.070 |
|
Cao su |
Tấn |
1.032.089 |
|
Sp từ cao su |
USD |
3.428.181 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
2.149.943 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
2.571.504 |
|
Sp từ giấy |
USD |
1.094.899 |
|
Vải các loại |
USD |
13.827.413 |
|
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày |
USD |
7.800.070 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
9.734.743 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
9.833.088 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
3.216.209 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
4.771.123 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
271.553.089 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
644.444 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
12.530.952 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
12.778.456 |
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy |
USD |
85.424 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
85.424 |
Nguồn:Vinanet