menu search
Đóng menu
Đóng

6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia đạt 307,69 triệu USD

14:18 15/09/2009
Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia đạt trị giá 307,69 triệu USD, giảm 9% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 6 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Italia là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, với trị giá 128.039.010 USD, chiếm 41,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ thị trường Italia; tiếp đến là xe máy nguyên chiếc, với lượng nhập 18.180 chiếc, trị giá 41.735.541 USD, chiếm 13,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, tăng 28,4% về lượng và tăng 29,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
 
Một số mặt hàng khác có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước là: nhóm hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện đạt 1.791.178 USD, tăng 29,2%; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 6.968.329 USD, tăng 64%.
 
Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Italia đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng bông, với lượng nhập 787 tấn, trị giá 542.582 USD, giảm 46% về lượng và giảm 60% về trị giá. Một số mặt hàng như vải các loại, hoá chất, các sản phẩm hoá chất…cũng giảm mạnh nhập khẩu so với cùng kỳ năm trước.
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng
ĐVT
Lượng
Trị giá
 
 
 
307.694.149
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
USD
 
13.745.676
Hoá chất
USD
 
2.043.256
Sp hoá chất
USD
 
8.263.486
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
 
3.890.042
Dược phẩm
USD
 
18.775.628
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
4.147
6.025.908
Sp từ chất dẻo
USD
 
2.590.395
Cao su
Tấn
1.158
1.021.532
Sp từ cao su
USD
 
1.335.732
Gỗ và sp gỗ
USD
 
1.282.808
Giấy các loại
Tấn
407
904.069
Bông các loại
Tấn
787
542.582
Vải các loại
USD
 
17.488.629
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày
USD
 
26.024.546
Sắt thép các loại
Tấn
1.614
1.472.453
Sp từ sắt thép
USD
 
4.083.934
Kim loại thường khác
Tấn
262
694.114
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
2.513.031
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
128.039.010
Xe máy nguyên chiếc
USD
18.180
41.735.541
 
 
 

Nguồn:Vinanet