Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2009 giảm 4%, nhưng một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ đã đạt kim ngạch khá cao và tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2008.
Cụ thể: mặt hàng chè đạt 2.855.667 USD, tăng 173%; hạt tiêu đạt trị giá 7.481.440 USD, tăng 70,4%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2.696.588 USD, tăng 131,4%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 19.080.453 USD, tăng 67,9% so với cùng kỳ năm 2008.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ giảm trong 6 tháng đầu năm 2009 là: mặt hàng than đá kim ngạch xuất khẩu đạt 5.640.130 USD, giảm 72%; mặt hàng cao su, dệt may, giày dép, sản phẩm từ chất dẻo cũng sụt giảm so với cùng kỳ.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
152.662.478 |
|
Cà phê |
Tấn |
5.686 |
7.942.221 |
|
Chè |
Tấn |
2.745 |
2.855.667 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
3.412 |
7.481.440 |
|
Than đá |
Tấn |
41.262 |
5.640.130 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
93.225 |
7.971.500 |
|
Hoá chất |
USD |
|
6.909.001 |
|
Sản phẩm từ hoá chất |
USD |
|
6.165.576 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
4.915 |
3.849.236 |
|
SP từ chất dẻo |
USD |
|
1.203.411 |
|
Cao su |
USD |
1.623 |
2.165.657 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
721.317 |
|
Gỗ và Sp gỗ |
USD |
|
2.696.588 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
5.300.478 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
2.377.100 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.259 |
1.492.801 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.604.496 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
19.080.453 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
16.176.868 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
3.000.625 |
Nguồn:Vinanet