Trong 6 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Bỉ là cà phê đạt trị giá 160.860.071 USD, chiếm 33,5% trong tổng lượng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam, với lượng xuất 111.043 tấn cà phê, tăng hơn 2 lần về lượng và tăng 126,3% về trị giá. Mặt hàng đá quý và kim loại quý đạt 6.479.315 USD, tăng 13,1%.
Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: hàng thủy sản đạt trị giá 41.681.146 USD, giảm 9,3%; hạt điều với lượng xuất 223 tấn, trị giá 1.266.750 USD, giảm 54% về lượng và giảm 48% về trị giá. Một số mặt hàng như sản phẩm chất dẻo; sản phẩm mây tre cói thảm; máy vi tính, sp điện tử và linh kiện; giày dép các loại; hàng dệt may…đều giảm so với cùng kỳ.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
480.113.599 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
41.681.146 |
|
Hạt điều |
Tấn |
223 |
1.266.750 |
|
Cà phê |
Tấn |
111.043 |
160.860.071 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
307 |
879.357 |
|
Gạo |
Tấn |
9.005 |
3.369.462 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.008 |
844.704 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
3.846.863 |
|
Cao su |
Tấn |
2.026 |
2.496.215 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
41.048.642 |
|
SP mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
2.445.598 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
11.944.143 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
49.598.620 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
100.183.951 |
|
SP gốm, sứ |
USD |
|
1.476.091 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
6.479.315 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.095 |
2.158.707 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
3.220.895 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
1.353.479 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
4.061.122 |
Nguồn:Vinanet