Trong 6 tháng đầu năm 2009, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: cà phê, với lượng xuất 1.688 tấn, trị giá 2.454.656 USD, tăng 88% về lượng và 15,2% về trị giá; hạt tiêu xuất khẩu đạt 1.085.266 USD, với lượng xuất 395 tấn, tăng 121% về lượng và 42% về trị giá. Một số mặt hàng khác như: hàng dệt may, giày dép, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008.
Một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Canađa trong 6 tháng đầu năm 2009 giảm là: hàng thuỷ sản, với trị giá 39.818.104 USD, giảm 18%; hạt điều đạt trị giá 6.275.016 USD, giảm 62%; cao su đạt 470.586 USD, giảm 85%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 18.890.989 USD, giảm 34% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Canađa 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
274.996.647 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
39.818.104 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
2.479.812 |
|
Hạt điều |
Tấn |
1.385 |
6.275.016 |
|
Cà phê |
Tấn |
1.688 |
2.454.656 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
395 |
1.085.266 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
2.096.418 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.536 |
2.975.784 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
3.869.962 |
|
Cao su |
Tấn |
261 |
470.586 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
8.322.501 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
1.307.256 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
18.890.989 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
81.931.161 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
43.925.813 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
2.444.588 |
|
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
785.241 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
5.375.754 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
12.862.282 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
1.440.274 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
2.304.372 |
Nguồn:Vinanet