menu search
Đóng menu
Đóng

6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đài Loan đạt 480,97 triệu USD

08:22 18/08/2009

Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đài Loan đạt 385,96 triệu USD, giảm 29% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 6 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đài Loan giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Đài Loan là hàng dệt may, đạt trị giá 105.301.048 USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 21,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này. Tiếp đến là nhóm hàng thuỷ sản đạt trị giá 35.343.770 USD.
 
Đáng chú ý, xuất khẩu gạo tăng khá mạnh trong 6 tháng đầu năm 2009, với lượng xuất 87.466 tấn, trị giá 35.578.771 USD, tăng hơn 3 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 6 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả giảm 43%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 29% so với cùng kỳ năm 2008.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
480.978.921
Hàng thuỷ sản
USD
 
35.343.770
Hàng rau quả
USD
 
8.320.491
Hạt điều
Tấn
456
2.381.751
Chè
Tấn
8.141
9.797.712
Gạo
Tấn
87.466
35.578.771
Sắn và các sp từ sắn
Tấn
48.013
9.943.982
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
5.585.254
Than đá
Tấn
7.571
990.129
Quặng và khoáng sản khác
Tấn
168
64.305
Hoá chất
USD
 
1.946.390
Sp hoá chất
USD
 
10.146.371
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
983
688.001
Sp từ chất dẻo
USD
 
6.466.242
Cao su
Tấn
7.809
11.832.362
Sp từ cao su
USD
 
3.673.585
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
5.985.110
Sp mây, tre, cói và thảm
USD
 
4.079.190
Gỗ và sp gỗ
USD
 
13.986.702
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
27.899.305
Hàng dệt may
USD
 
105.301.048
Giày dép các loại
USD
 
18.466.766
SP gốm sứ
USD
 
14.366.539
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
4.023.538
Sắt thép các loại
Tấn
354
690.523
Sp từ sắt thép
USD
 
7.764.444
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
5.160.227
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
30.808.004
Dây điện và dây cáp điện
USD
 
1.239.087
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
5.648.579
 

Nguồn:Vinanet