menu search
Đóng menu
Đóng

6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 900,53 triệu USD

09:29 26/08/2009
Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 900,53 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2008.
Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đức giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Đức là hàng dệt may, đạt trị giá 189.103.425 USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 20,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này. Mặt hàng cà phê, với lượng xuất 79.072 tấn, trị giá 118.346.136 USD, tăng 1,81% về lượng, nhưng giảm 28% về trị giá; hàng thủy sản đạt trị giá 94.899.280 USD, tăng 7,6%.
 
Đáng chú ý, xuất khẩu hạt điều tăng khá mạnh, với lượng xuất 1.283 tấn, trị giá 6.132.366 USD, tăng 49 về lượng và tăng 24,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 6 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả đạt 2.470.837 USD, giảm 24%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 41.997.102 USD, giảm 40% so với cùng kỳ năm 2008.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 6 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
900.533.416
Hàng thuỷ sản
USD
 
94.899.280
Hàng rau quả
USD
 
2.470.837
Hạt điều
Tấn
1.283
6.132.366
Cà phê
Tấn
79.072
118.346.136
Chè
Tấn
873
1.106.699
Hạt tiêu
Tấn
5.872
14.317.027
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
2.911.197
Sp từ chất dẻo
USD
 
25.374.036
Cao su
Tấn
6.594
10.882.365
Sp từ cao su
USD
 
3.106.078
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
40.181.210
Sp mây, tre, cói và thảm
USD
 
13.418.407
Gỗ và sp gỗ
USD
 
41.997.102
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
453.002
Hàng dệt may
USD
 
189.103.425
Giày dép các loại
USD
 
158.012.238
SP gốm sứ
USD
 
12.775.929
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
927.668
Sp từ sắt thép
USD
 
18.853.708
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
8.288.723
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
12.546.173
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
36.324.004
 

Nguồn:Vinanet