Trong 6 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào Anh là giày dép các loại, với trị giá 225.799.350 USD, chiếm 36,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường này. Tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị giá 114.785.189 USD, chiếm 18,6%; gỗ và sản phẩm gỗ cũng đạt kim ngạch khá cao, với trị giá 79.800.410 USD.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sụt giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: hàng rau quả đạt trị giá 1.345.222 USD, giảm 31%; hạt điều đạt trị giá 14.562.879 USD, giảm 41%; cà phê đạt 22.428 tấn, trị giá 46.203.759 USD, giảm 26% về lượng và giảm 47% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Anh 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
615.976.797 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
31.946.353 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.345.222 |
|
Hạt điều |
Tấn |
3.137 |
14.562.879 |
|
Cà phê |
Tấn |
16.610 |
24.845.154 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.017 |
3.298.049 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
2.734.486 |
|
Sp từ chất dẻo |
Tấn |
|
15.726.603 |
|
Cao su |
USD |
528 |
773.180 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
10.580.211 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
2.653.568 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
79.800.410 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
74.383 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
114.785.189 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
225.799.350 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
6.391.343 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
61.089 |
|
Sắt thép các loại |
USD |
8 |
37.519 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
6.887.250 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
16.036.711 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
9.572.441 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
501.246 |
Nguồn:Vinanet