Trong 7 tháng đầu năm 2009, dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Campuchia là xăng dầu các loại, với lượng xuất 572.694 tấn, trị giá 262.791.258 USD, chiếm 41,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào Campuchia; đứng thứ 2 là mặt hàng sắt thép các loại, trị giá 71.811.022 USD, chiếm 11,3%.
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng trong 7 tháng đầu năm 2009 tăng so với cùng kỳ năm trước là: mặt hàng rau quả, với trị giá 2.211.750 USD, tăng 89%; mặt hàng thuỷ sản đạt 9.544.000 USD, tăng 64,1%; dây điện và dây cáp điện đạt 3.789.465 USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng giảm trong 7 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước là: mặt hàng dệt may giảm 12%, đạt 17.776.481 USD; mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ giảm 37%, với trị giá 957.457 USD; mặt hàng sản phẩm từ chất dẻo giảm 29% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Campuchia trong 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
632.687.278 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
572.694 |
262.791.258 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
117.627 |
71.811.022 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
33.695.236 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
22.004.362 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
21.319.745 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
20.493.151 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
17.776.481 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
14.320.954 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
9.544.000 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
6.415.064 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
6.312.574 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
4.222.851 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
3.789.465 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
3.178 |
3.461.486 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
2.211.750 |
|
Thuỷ tinh và các sp từ thủy tinh |
USD |
|
1.959.077 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
1.760.483 |
|
Hoá chất |
USD |
|
1.530.423 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
957.457 |
Nguồn:Vinanet