menu search
Đóng menu
Đóng

7 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonêsia đạt 357,18 triệu USD

14:42 05/10/2009
Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonêsia đạt 357,18 triệu USD, giảm 11% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy trong 7 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Indônêsia giảm 11%, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Indonêsia là dầu thô, đạt trị giá 110.939.643 USD, tăng 53,2% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 31% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị giá xuất khẩu đạt 23.444.613 USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm ngoái. Một số mặt hàng khác như: thuỷ sản, chè, than đá, sản phẩm chất dẻo, nhóm hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008.
 
Đáng chú ý, xuất khẩu chè tăng khá mạnh trong 7 tháng đầu năm 2009, với lượng xuất 2.744 tấn, trị giá 2.418.079 USD, tăng 60% về lượng và tăng 60,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 7 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonêsia giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: hàng rau quả đạt 6.433.124 USD, giảm 43% và một số mặt hàng như gạo, cao su, giày dép cũng giảm khá mạnh, giảm lần lượt 74%, 52% và 16%.
 
 Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Indonêsia tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
7 tháng đầu  năm 2009
Lượng
Trị giá (USD)
 Tổng
 
 
357.180.940
Dầu thô
Tấn
233.322
110.939.643
Hàng dệt may
USD
 
23.444.613
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
21.814.601
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
11.681.494
Sắt thép các loại
Tấn
13.735
11.146.590
Than đá
Tấn
65.200
8.125.918
Sp từ chất dẻo
USD
 
7.148.204
SP từ sắt thép
USD
 
7.011.872
Gạo
Tấn
17.275
6.888.926
Hàng rau quả
USD
 
6.433.124
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
5.022.693
SP hoá chất
USD
 
4.553.649
Hàng thủy sản
USD
 
4.182.077
Cà phê
Tấn
2.052
3.179.386
Giày dép các loại
USD
 
3.106.732
Chè
Tấn
2.744
2.418.079
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
2.363.484
Cao su
Tấn
1.898
2.286.470
SP từ cao su
USD
 
1.490.104

Nguồn:Vinanet