Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm trong 7 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm trước là: hàng thuỷ sản đạt trị giá 34.265.319 USD, giảm 73%; hạt điều đạt 9.430.373 USD, giảm 57%; cà phê đạt trị giá 14.145.533 USD, giảm 46%; hạt tiêu đạt 6.139.602 USD, giảm 36%; hàng dệt may đạt 38.620.438 USD, giảm 27% so với cùng kỳ năm 2008.
Đáng chú ý trong 7 tháng đầu năm 2009, mặt hàng chè có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ, với lượng xuất 10.845 tấn, trị giá 12.855.386 USD, tăng 48% về lượng và 58% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Một số mặt hàng khác cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: nhóm hàng túi xách, ví, vali, mũ và ôdù đạt trị giá 4.887.589 USD, tăng 25,5%; nhóm hàng sản phẩm mây tre, cói và thảm đạt 2.483.113 USD, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Nga 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
229.295.267 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
34.265.319 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
21.175.954 |
|
Hạt điều |
Tấn |
2.034 |
9.430.373 |
|
Cà phê |
Tấn |
9.458 |
14.145.533 |
|
Chè |
Tấn |
10.845 |
12.855.386 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
3.028 |
6.139.602 |
|
Gạo |
Tấn |
52.999 |
22.871.079 |
|
Sắn và các sp từ sắn |
Tấn |
3.123 |
766.980 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
7.994.881 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
7.225 |
5.027.267 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
1.828.082 |
|
Cao su |
Tấn |
5.820 |
9.383.866 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
4.887.589 |
|
SP mây tre, cói và thảm |
USD |
|
2.483.113 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
869.991 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
38.620.438 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
20.929.548 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
964.874 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
83 |
117.257 |
Nguồn:Vinanet