Trong 7 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Bỉ là cà phê đạt trị giá 165.967.193 USD, chiếm 30% trong tổng lượng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam, với lượng xuất 114.595 tấn cà phê, tăng 201% về lượng và tăng 105% về trị giá; tiếp đến là giày dép các loại, với trị giá 118.063.820 USD, chiếm 21,5%; đứng thứ 3 là mặt hàng dệt may đạt 62.406.937 USD, chiếm 11,4%.
Nhìn chung trong 7 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: hàng thủy sản đạt trị giá 54.747.589 USD, giảm 2%; hạt điều với lượng xuất 256 tấn, trị giá 1.442.100 USD, giảm 50% về lượng và giảm 48% về trị giá. Một số mặt hàng như sản phẩm chất dẻo; sản phẩm mây, tre, cói, thảm; máy vi tính, sp điện tử và linh kiện đều giảm so với cùng kỳ.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Bỉ 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
Tổng |
|
|
546.733.114 |
|
Cà phê |
Tấn |
114.595 |
165.967.193 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
118.063.820 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
62.406.937 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
54.747.589 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
45.781.774 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
13.191.865 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
6.633.310 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
5.594.630 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
4.528.068 |
|
Gạo |
Tấn |
9.691 |
3.639.746 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
3.607.300 |
|
SP mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
2.897.331 |
|
Cao su |
Tấn |
2.147 |
2.689.549 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.095 |
2.158.707 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
1.832.246 |
|
SP gốm, sứ |
USD |
|
1.548.243 |
|
Hạt điều |
Tấn |
256 |
1.442.100 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
438 |
1.239.702 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.008 |
844.814 |
Nguồn:Vinanet