Trong 7 tháng đầu năm 2009, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: cà phê, với lượng xuất 1.997 tấn, trị giá 2.900.567 USD, tăng 75,3% về lượng và 18,5% về trị giá; hạt tiêu xuất khẩu đạt 1.397.027 USD, với lượng xuất 517 tấn, tăng 137% về lượng và 48,6% về trị giá. Một số mặt hàng khác như hàng dệt may, giày dép cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng; đáng chú ý là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2008, đạt trị giá 16.126.746 USD, tăng tới 134,1%
Một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Canađa trong 7 tháng đầu năm 2009 giảm là: hàng thuỷ sản, với trị giá 51.050.218 USD, giảm 9%; hạt điều giảm 43%; cao su giảm tới 80%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 31% so với cùng kỳ năm 2008
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Canađa 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
343.718.511 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
104.162.512 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
53.161.923 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
51.050.218 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
23.583.220 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
16.126.746 |
|
Hạt điều |
Tấn |
2.383 |
11.408.762 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
10.030.271 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
6.466.157 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
4.533.220 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.795 |
3.472.092 |
|
Cà phê |
Tấn |
1.997 |
2.900.567 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
2.870.934 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
2.648.362 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
2.491.875 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
2.422.601 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
1.745.124 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
1.439.417 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
517 |
1.397.027 |
|
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
926.648 |
|
Cao su |
Tấn |
483 |
852.405 |
Nguồn:Vinanet