menu search
Đóng menu
Đóng

7 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 1,06 tỷ USD

15:19 02/10/2009
Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 1,06 tỷ USD, giảm 11% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 7 tháng đầu năm 2009 có 4 mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Đức đạt kim ngạch hơn 100 triệu USD. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất là hàng dệt may, đạt trị giá 236.790.257 USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 22,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, tiếp đến là mặt hàng giày dép các loại trị giá 189.161.670 USD, chiếm 17,6%; mặt hàng cà phê đứng thứ 3 với trị giá 127.236.085 USD, chiếm 11,8%; mặt hàng thuỷ sản trị giá đạt 115.724.979 USD, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này.
Số liệu thống kê cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đức giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn tăng so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng hạt điều với lượng xuất 1.554 tấn, trị giá 7.470.321 USD, tăng 37,7% về lượng và tăng 10,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008. Đáng chú ý nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện được xuất khẩu khá mạnh sang thị trường Đức trong 7 tháng đầu năm, với trị giá đạt 10.730.248 USD, tăng 380% so với cùng kỳ năm 2008.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm giảm so với cùng kỳ năm trước là: hàng rau quả đạt 3.033.700 USD, giảm 18%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 46.022.631 USD, giảm 40%; cao su với lượng xuất 8.499 tấn, trị giá 13.642.575 USD, giảm 36% về lượng và giảm 60% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 Tổng
 
 
1.069.950.433
Hàng dệt may
USD
 
236.790.257
Giày dép các loại
USD
 
189.161.670
Cà phê
Tấn
85.284
127.236.085
Hàng thuỷ sản
USD
 
115.724.979
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
47.862.452
Gỗ và sp gỗ
USD
 
46.022.631
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
36.535.973
Sp từ chất dẻo
USD
 
30.476.871
Sp từ sắt thép
USD
 
23.588.482
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
20.030.424
Hạt tiêu
Tấn
7.110
17.609.141
Sp mây, tre, cói và thảm
USD
 
16.056.523
Cao su
Tấn
8.499
13.642.575
SP gốm sứ
USD
 
13.531.266
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
10.730.248
Hạt điều
Tấn
1.554
7.470.321
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
4.475.349
Sp từ cao su
USD
 
3.773.427
Hàng rau quả
USD
 
3.033.700
Chè
Tấn
1.168
1.477.083
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
1.069.919
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
515.589
 

Nguồn:Vinanet