Trong 7 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc đều giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng giảm mạnh là: cà phê với lượng xuất 19.482 tấn, trị giá 29.313.033 USD, giảm 26% về lượng và giảm 47% về trị giá; dây điện và dây cáp điện đạt trị giá 5.225.924 USD, giảm tới 84% so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng khác cũng giảm khá mạnh là: máy vi tính, sp và linh kiện; sản phẩm đá quý và kim loại quý; sản phẩm gốm, sứ.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
1.083.770.585 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
160.427.419 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
5.701.281 |
|
Cà phê |
Tấn |
19.482 |
29.313.033 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.090 |
2.490.948 |
|
Sắn và các Sp từ sắn |
Tấn |
139.058 |
19.255.900 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
5.988.748 |
|
Than đá |
Tấn |
1.095.335 |
57.045.600 |
|
Dầu thô |
Tấn |
543.462 |
232.057.282 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
42.508 |
20.185.529 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
|
6.000 |
438.558 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
10.527.497 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
536 |
478.953 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
5.812.153 |
|
Cao su |
Tấn |
15.657 |
20.602.249 |
|
Sản phẩm từ cao su |
USD |
|
2.014.311 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
11.612.028 |
|
Sp mây tre, cói và thảm |
USD |
|
2.693.936 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
47.224.096 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
94.524.027 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
34.620.487 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
6.430.468 |
|
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
6.138.369 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
2.484.083 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
2.603 |
3.759.198 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
13.673.630 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
25.308.944 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
25.962.984 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
5.225.924 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
23.406.942 |
Nguồn:Vinanet