menu search
Đóng menu
Đóng

8 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonêsia đạt 417,2 triệu USD

14:19 23/10/2009
Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, trong 8 tháng đầu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonêsia đạt 417,2 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu thống kê cho thấy trong 8 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Indônêsia giảm 19%, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Indonêsia là dầu thô, đạt trị giá 131.842.986 USD, tăng 82,1% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 31,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị giá xuất khẩu đạt 27.105.736 USD, tăng 18,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Một số mặt hàng khác như: thuỷ sản, chè, than đá, sản phẩm chất dẻo, nhóm hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008.
 
Đáng chú ý, xuất khẩu chè tăng khá mạnh trong 8 tháng đầu năm 2009, với lượng xuất 3.673 tấn, trị giá 3.479.450 USD, tăng 72% về lượng và tăng 87% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 8 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonêsia giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: hàng rau quả đạt 6.738.531 USD, giảm 42% và một số mặt hàng như gạo, cao su, giày dép cũng giảm khá mạnh, giảm lần lượt 76%, 47% và 19%.
 
 Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Indonêsia 8 tháng đầu năm 2009 

Mặt hàng XK
ĐVT
8 tháng đầu  năm 2009
 
 
Lượng
Trị giá (USD)
 Tổng
 
 
417.255.496
Dầu thô
Tấn
273.676
131.842.986
Hàng dệt may
USD
 
27.105.736
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
23.239.517
Sắt thép các loại
Tấn
18.141
14.812.746
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
13.738.227
Sp từ chất dẻo
USD
 
8.925.386
Than đá
Tấn
67.265
8.301.562
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
8.074.597
SP từ sắt thép
USD
 
7.670.272
Gạo
Tấn
17.286
6.899.255
Hàng rau quả
USD
 
6.738.531
SP hoá chất
USD
 
5.569.630
Hàng thủy sản
USD
 
5.402.939
Cà phê
Tấn
2.845
4.353.694
Chè
Tấn
3.673
3.479.450
Giày dép các loại
USD
 
3.374.461
Cao su
Tấn
2.815
3.312.448
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
2.764.006
SP từ cao su
USD
 
1.828.371
 
 

Nguồn:Vinanet