Trong 8 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nga đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: sản phẩm từ chất dẻo giảm 68%; hàng thuỷ sản giảm 65%; cao su giảm 64%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 63%; hạt điều giảm 56%; cà phê giảm 46%; hạt tiêu giảm 32%; sản phẩm gốm sứ giảm 31%; giày dép giảm 20%; rau quả giảm 17%.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng là: mặt hàng chè tăng 50%; gạo tăng 16%; túi xách, ví, vali tăng 15% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Nga 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
275.624.472 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
52.805.999 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
42.410.468 |
|
Gạo |
Tấn |
66.252 |
28.789.537 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
23.579.824 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
21.516.361 |
|
Chè |
Tấn |
|
16.285.388 |
|
Cà phê |
Tấn |
|
14.667.696 |
|
Hạt điều |
Tấn |
|
12.176.253 |
|
Cao su |
Tấn |
6.794 |
11.256.660 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
8.517.835 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
3.710 |
7.707.546 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
5.246.258 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
7.370 |
5.116.237 |
|
SP mây tre, cói và thảm |
USD |
|
2.736.134 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
2.126.552 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
1.154.156 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
967.808 |
|
Sắn và các sp từ sắn |
Tấn |
3.338 |
826.904 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
83 |
117.257 |
Nguồn:Vinanet