Nhìn chung trong 8 tháng đầu năm 2009 hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: cao su giảm 68%; gạo giảm 44%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 40%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 41%; sản phẩm mây tre, cói và thảm giảm 39%; sản phẩm gốm sứ giảm 32%; đá quý và kim loại quý giảm 27%; túi xách, ví, vali và ôdù giảm 29%; giày dép giảm 21%; cà phê và rau quả cùng giảm 10%; dệt may giảm 8% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 8 tháng đầu năm 2009, chỉ có mặt hàng hạt tiêu và nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008, tăng lần lượt 39% và 36% so với cùng kỳ năm 2008, với trị giá xuất khẩu 4.637.539 USD và 16.985.284 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Pháp 8 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
510.448.553 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
108.065.676 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
93.758.595 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
49.021.551 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
36.927.347 |
|
Cà phê |
Tấn |
21.564 |
31.862.237 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
26.767.686 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
21.959.204 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
16.985.284 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng |
USD |
|
15.612.958 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
13.341.763 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
10.508.414 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
10.378.954 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
4.796.967 |
|
SP mây tre, cói và thảm |
USD |
|
4.717.175 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.770 |
4.637.539 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
3.475.531 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
3.467.968 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
2.140.393 |
|
Cao su |
Tấn |
1.208 |
2.084.649 |
|
Gạo |
Tấn |
2.703 |
1.381.083 |
Nguồn:Vinanet