menu search
Đóng menu
Đóng

9 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia đạt 489,32 triệu USD

15:55 24/11/2009
Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, trong 9 tháng đầu năm 2009 kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia đạt trị giá 489,32 triệu USD, tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 9 tháng đầu năm 2009 mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Italia là: nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, với trị giá 207.673.117 USD, chiếm 42,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu; tiếp đến là xe máy nguyên chiếc, với lượng nhập 23.919 chiếc, trị giá 54.570.349 USD, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, tăng 33,2% về lượng và tăng 31,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
 
Một số mặt hàng khác có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước là: dược phẩm tăng 150%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 91%; chất dẻo tăng 65,9%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 28%; hoá chất tăng 23,5%; nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 9,7%.
  
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm trong 9 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm 2008 là: mặt hàng giấy giảm 63%; mặt hàng bông giảm 56%; kim loại thường giảm 43%; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 25%; nguyên phụ liệu dệt may giảm 20%; sản phẩm hoá chất giảm 17%; máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng giảm 12%; vải dệt may giảm 0,7%; cao su giảm 0,1%.
 
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 9 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
Tổng
 
 
489.326.021
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
207.673.117
Xe máy nguyên chiếc
USD
23.919
54.570.349
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày
USD
 
37.821.528
Dược phẩm
USD
 
28.689.091
Vải các loại
USD
 
24.878.293
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
USD
 
22.800.667
Sp hoá chất
USD
 
13.571.022
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
5.562
8.593.985
Sp từ sắt thép
USD
 
7.523.786
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
 
5.676.723
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
4.215.270
Sp từ chất dẻo
USD
 
4.142.720
Sắt thép các loại
Tấn
4.007
3.519.140
Hoá chất
USD
 
3.393.608
Gỗ và sp gỗ
USD
 
2.746.137
Giấy các loại
Tấn
2.722
2.499.112
Sp từ cao su
USD
 
2.230.082
Cao su
Tấn
1.958
1.415.616
Kim loại thường khác
Tấn
395
1.112.414
Bông các loại
Tấn
1.113
758.065

Nguồn:Vinanet