Trong 9 tháng đầu năm 2009 mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Nga là: sắt thép các loại, với trị giá 583.996.053 USD, chiếm 55% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này; tiếp đến là mặt hàng xăng dầu các loại 258.444.670 USD, chiếm 24,3% tổng kim ngạch nhập khẩu và tăng 511% so với cùng kỳ năm trước.
Một số mặt hàng nhập khẩu tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: giấy các loại tăng 273%; sắt thép tăng 46%.
Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm trong 9 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm trước là: linh kiện, phụ tùng ôtô giảm 89%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng giảm 82%; ôtô nguyên chiếc giảm 69%; cao su giảm 63%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 61%; phân bón giảm 40%; hoá chất giảm 38%; sản phẩm hoá chất giảm 28%; dược phẩm giảm 0,7%.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
1.060.679.386 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.340.609 |
583.996.053 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
526.781 |
258.444.670 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
328.418 |
90.122.758 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
18.112.770 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
17.842.298 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
17.913 |
12.476.233 |
|
Cao su |
Tấn |
6.017 |
11.915.758 |
|
Sp khác từ dầu mỏ |
USD |
|
7.055.255 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
2.776 |
5.793.472 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
5.106.246 |
|
Hoá chất |
USD |
|
4.090.931 |
|
Lúa mì |
Tấn |
15.041 |
3.518.144 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
3.004.685 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
2.784.031 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
|
2.537.662 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
1.862.544 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
1.841.465 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
34 |
1.780.707 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
696.256 |
Nguồn:Vinanet