Số liệu thống kê cho thấy những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 9 tháng đầu năm 2009 so với cùng kỳ năm 2008 là: thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng tới 325%; sắt thép tăng 153%; hoá chất tăng 147%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 127%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 49%; cao su tăng 43%; nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 42,7%; sản phẩm hoá chất tăng 37,9%; dược phẩm tăng 20,5%.
Những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước là: giấy các loại giảm 61%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng giảm 52%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 43%; vải các loại giảm 36%; sữa và sản phẩm sữa giảm 27%; kim loại thường giảm 17%; nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 11%; nguyên phụ liệu dệt may giảm 0,9%.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng |
|
|
562.713.936 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
142.170.498 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
133.019.516 |
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng |
USD |
|
57.940.749 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
25.483.784 |
|
Hoá chất |
USD |
|
14.510.605 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
33.281 |
14.333.807 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
11.486.121 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
8.557.822 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
8.174.093 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
7.817.816 |
|
Sữa và sp sữa |
USD |
|
7.628.905 |
|
Cao su |
Tấn |
2.607 |
5.852.698 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
5.806.910 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày |
|
|
5.678.881 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
2.594 |
5.584.584 |
|
Vải các loại |
USD |
|
4.488.608 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
4.117.955 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
3.462.631 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
3.079.257 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
2.840.789 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
2.215.353 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
274 |
1.771.892 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
1.613.321 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
1.046 |
1.085.349 |
Nguồn:Vinanet