Trong 9 tháng đầu năm 2009, mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Bỉ là cà phê đạt trị giá 174.956.221 USD, chiếm 27,4% trong tổng lượng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam, với lượng xuất 120.970 tấn cà phê, tăng 180% về lượng và tăng 89% về trị giá; tiếp đến là giày dép các loại, với trị giá 140.038.117, chiếm 21,9%; đứng thứ 3 là mặt hàng dệt may đạt 76.622.067 USD, chiếm 12%.
Nhìn chung trong 9 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, cụ thể: cao su giảm 69%; hạt điều giảm 55%; sản phẩm gốm sứ giảm 53%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 39%; giày dép giảm 37%; sản phẩm mây, tre cói và thảm giảm 30%; đá quý và kim loại quý giảm 29%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 23%; mặt hàng thuỷ sản giảm 5%; túi xách, vali, mũ và ôdù giảm 4%.
Đáng chú ý, mặt hàng gạo đạt trị giá 3.639.746 USD, tăng 193% so với cùng kỳ năm 2008; mặt hàng hạt tiêu cũng tăng nhẹ, tăng 5,8% với trị giá xuất khẩu đạt 1.770.999 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Bỉ 9 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
Tổng |
|
|
638.461.221 |
|
Cà phê |
Tấn |
120.970 |
174.956.221 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
140.038.117 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
76.622.067 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
76.372.013 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
51.442.900 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
15.257.688 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
7.223.298 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
6.952.653 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
5.590.320 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
4.530.104 |
|
SP mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
3.740.874 |
|
Cao su |
Tấn |
2.857 |
3.668.180 |
|
Gạo |
Tấn |
9.691 |
3.639.746 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
3.030.124 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.121 |
2.194.910 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
607 |
1.770.999 |
|
SP gốm, sứ |
USD |
|
1.746.737 |
|
Hạt điều |
Tấn |
287 |
1.642.300 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.008 |
844.814 |
Nguồn:Vinanet