menu search
Đóng menu
Đóng

9 tháng năm 2010, xuất khẩu sang Philippine tăng 23,38%

08:43 09/11/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 9/2010 đạt gần 69,36 triệu USD, giảm 5,58% so với tháng trước, nhưng tăng 19,36% so với tháng 9 năm 2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine đạt 1.510,15 triệu USD, tăng 23,38% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 2,93% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 9/2010 đạt gần 69,36 triệu USD, giảm 5,58% so với tháng trước, nhưng tăng 19,36% so với tháng 9 năm 2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine đạt 1.510,15 triệu USD, tăng 23,38% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 2,93% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
Gạo vẫn là mặt hàng chính của Việt Nam xuất khẩu sang Philippine 9 tháng đầu năm 2010, với 941,97 triệu USD, tăng 10,51% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 62,38% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine. Tuy nhiên tháng 9/2010 mặt hàng này chỉ đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng kim ngạch, với kim ngạch 1,71 triệu USD, tăng 22,38% so với tháng 8/2010, tăng 349,51% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với kim ngạch 100,59 triệu USD trong 9 tháng năm 2010, tăng mạnh 94,34% so với cùng kỳ năm 2009, chỉ chiếm 6,66% tổng trị giá xuất khẩu. Tính riêng tháng 9/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu đạt 12,91 triệu USD, tăng 8,36% so với tháng trước, tăng 55,55% so với tháng 9/2009.
 Trong 9 tháng năm 2010, than đá là mặt hàng đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng ngoạn mục 925,25% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là chè tăng 128,28%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 126,58%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như sắn và sản phẩm từ sắn giảm 38,79%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 38,13%, sản phẩm từ sắt thép giảm 33,65%, hạt điều giảm 27,39%.
Tháng 9/2010, thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh không xuất sang Philippine tháng này.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 9 và 9 tháng năm 2010.
Mặt hàng
KNXK T9/2010
KNXK 9T/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
69.357.203
1.510.149.408
-5,58
19,36
23,38
Gạo
1.713.525
941.973.716
22,38
349,51
10,51
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
12.906.261
100.587.016
8,36
55,55
94,34
Phương tiện vận tải và phụ tùng
6.329.182
48.973.834
5,73
67,73
126,58
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
4.335.845
44.967.290
17,08
-56,78
-38,13
Than đá
7.424.000
40.112.687
23,77
89,75
925,25
Cà phê
4.695.209
37.212.341
-28,88
83,23
70,34
Sản phẩm từ chất dẻo
2.664.990
23.023.319
-12,63
45,97
78,53
Sắt thép các loại
504.034
18.370.987
-55,98
-71,93
95,42
Hàng dệt, may
1.270.928
12.839.698
18,47
-31,17
5,04
Sản phẩm hoá chất
2.440.356
12.385.985
18,71
118,80
68,58
Hàng thuỷ sản
898.567
12.088.247
-27,75
-36,74
6,93
Dây điện và dây cáp điện
858.055
11.284.303
-10,08
1,19
58,15
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.083.528
8.903.065
-8,67
84,03
25,20
Hạt tiêu
416.312
5.894.710
-44,65
-20,52
47,88
Giày dép các loại
702.206
5.893.767
-27,67
21,37
39,02
Sắn và các sản phẩm từ sắn
255.450
4.803.029
-78,03
-76,07
-38,79
Giấy và các sản phẩm từ giấy
279.697
4.101.615
-34,22
-24,39
84,04
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
 
3.629.430
 
 
93,17
Hạt điều
113.520
2.131.741
-43,62
-75,91
-27,39
Chè
257.214
1.873.994
213,10
213,10
128,28
Sản phẩm từ sắt thép
289.105
1.701.453
28,15
59,49
-33,65
Chất dẻo nguyên liệu
368.652
1.542.575
99,82
197,11
8,79