Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine trong tháng 3/2010 đạt 279,08 triệu USD tăng 41,9% so với tháng 2/2010, tăng 54,98% so với cùng kỳ, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá samg Philippine trong 3 tháng đầu năm 2010 lên 654,48 triệu USD chiếm 4,53% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng, tăng 43,31% so với 3 tháng năm 2009.
Gạo là mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine trong tháng 3/2010 đạt trị giá 218,3 triệu USD chiếm 78,22% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine, tăng 44,49% so với tháng 2/2009 và tăng 51,23% so với cùng kỳ năm 2009. Tổng kim ngạch xuất khẩu gạo trong quí I đạt 487,2 triệu USD chiếm 74,44% tổng giá trị hàng hoá xuất sang Philippine, tăng 38,88% so với quy I năm 2009.
Các mặt hàng còn lại chỉ chiếm thị phần nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu sang Philippine tuy nhiên cũng có nhiều mặt hàng có độ tăng trưởng mạnh hơn 100% trong quý I/2010 so với cùng kỳ năm trước như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (+151,57%); Phương tiện vận tải và phụ tùng (+118,59%); Sắt thép các loại (+181,15%);Sản phẩm hoá chất (+102,48%); Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh (+326,78%); Giấy và các sản phẩm từ giấy (+228,26%); Chè (+229,29%); Sản phẩm từ sắt thép (+297,56%).
Chỉ tính riêng trong tháng 3 hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang philippine đều có độ tăng trưởng dương, một số có độ tăng trưởng mạnh như: Cà phê đạt trị giá 4,07 triệu USD tăng (+352,44%) so với tháng 2/2010, tuy nhiên lại giảm kim ngạch (-27,98%) trong quý I/2010 so với quý I/2009; Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 0,69 triệu USD tăng (+891,40%) so với cùng kỳ năm trước.
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Philippine tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK 3T/2010
|
KNXK T3/2010
|
% tăng giảm KNXK 3T/2010 so với 3T/2009
|
% tăng giảm KNXK T3/2010 so với T2/2010
|
% tăng, giảm KNXK T3/2010 so với T3/2009
|
|
Tổng trị giá
|
654.475.950
|
279.076.836
|
+43,31
|
+41,90
|
+54,98
|
|
Gạo
|
487.199.110
|
218.304.630
|
+38,88
|
+44,49
|
+51,23
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
31.897.163
|
12.369.279
|
+151,57
|
+65,02
|
+113,51
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
21.258.539
|
6.662.470
|
+17,02
|
+4,66
|
+11,35
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
13.464.514
|
4.533.561
|
+118,59
|
+4,43
|
+184,78
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.717.901
|
3.136.487
|
+97,97
|
+68,37
|
+140,05
|
|
Sắt thép các loại
|
6.514.089
|
2.065.874
|
+181,15
|
-26,06
|
+114,03
|
|
Cà phê
|
5.533.152
|
4.067.254
|
-27,98
|
+352,44
|
+36,30
|
|
Hàng dệt, may
|
4.438.573
|
1.984.255
|
-4,65
|
+77,69
|
+2,19
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.948.385
|
1.597.113
|
+46,55
|
+82,08
|
+69,04
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
3.674.094
|
1.258.558
|
+96,49
|
+12,33
|
+179,71
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.623.909
|
1.009.369
|
+102,48
|
-58,90
|
+43,72
|
|
Than đá
|
3.399.965
|
870.611
|
|
-6,32
|
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
2.340.784
|
675.199
|
-36,12
|
-10,58
|
-64,17
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.320.268
|
723.355
|
+7,12
|
+21,72
|
+11,66
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
2.016.192
|
692.910
|
+326,78
|
+16,31
|
+891,40
|
|
Giày dép các loại
|
1.951.680
|
895.065
|
+43,27
|
+69,66
|
+145,56
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.686.054
|
533.614
|
+228,26
|
+44,70
|
+138,13
|
|
Hạt tiêu
|
1.235.908
|
424.433
|
-10,38
|
-23,06
|
-5,35
|
|
Chè
|
955.400
|
259.180
|
+229,29
|
-25,00
|
+174,15
|
|
Hạt điều
|
743.766
|
115.108
|
-28,07
|
-44,41
|
-56,53
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
543.361
|
288.318
|
+297,56
|
+197,59
|
+246,07
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
471.378
|
139.122
|
-17,27
|
-20,60
|
-31,83
|