Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan tháng 3/2010 đạt 16,5 triệu USD, tăng 15% so với tháng 2/2010 và tăng 11,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan quý I/2010 đạt 49,7 triệu USD, tăng 17,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan quý I/2010 là hàng thuỷ sản đạt 14,6 triệu USD, tăng 128,8% so với cùng kỳ, chiếm 29,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 6 triệu USD, tăng 81,3% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: chè đạt 897,9 nghìn USD, tăng 140,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,2 triệu USD, tăng 69,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan quý I/2010 có độ suy giảm: gạo đạt 219 nghìn USD, giảm 84% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách,ví, va li, mũ và ô dù đạt 395 nghìn USD, giảm 70,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 2,2 triệu USD, giảm 50,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; giày dép các loại đạt 1 triệu USD, giảm 40,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 2,6 triệu USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
42.297.260
|
49.658.561
|
+ 17,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.364.774
|
14.565.144
|
+ 128,8
|
|
Cà phê
|
4.377.567
|
2.176.448
|
- 50,3
|
|
Chè
|
373.577
|
897.877
|
+ 140,3
|
|
Hạt tiêu
|
1.686.698
|
2.182.526
|
+ 29,4
|
|
Gạo
|
1.374.255
|
219.236
|
- 84
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.168.510
|
2.587.903
|
- 18,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
716.806
|
1.213.052
|
+ 69,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.350.966
|
395.066
|
- 70,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
810.163
|
848.875
|
+ 4,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.342.978
|
4.505.982
|
+ 3,8
|
|
Hàng dệt, may
|
4.591.254
|
4.388.611
|
- 4,4
|
|
Giày dép các loại
|
1.797.865
|
1.065.024
|
- 40,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.442.918
|
6.241.329
|
+ 81,3
|
Nguồn:Vinanet