Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 9/2010 đạt 43,9 triệu USD, giảm 33,7% so với tháng trước nhưng tăng 1,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 9 tháng đầu năm 2010 đạt 361,6 triệu USD, tăng 39,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 9 tháng đầu năm 2010, đạt 99,8 triệu USD, tăng 42,8% so với cùng kỳ, chiếm 27,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 38 triệu USD, tăng 14,6% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 21 triệu USD, tăng 141,7% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 730,8 nghìn USD, tăng 111,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 12,5 triệu USD, tăng 103,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 6 triệu USD, tăng 85,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 924 nghìn USD, giảm 63% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 927 nghìn USD, giảm 61% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 2,5 triệu USD, giảm 18,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 1,6 triệu USD, giảm 7,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 9 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
258.981.573
|
361.623.835
|
+ 39,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
5.204.450
|
6.562.915
|
+ 26,1
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.037.483
|
2.482.341
|
- 18,3
|
|
Hoá chất
|
2.738.273
|
2.765.805
|
+ 1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
15.042.009
|
20.615.995
|
+ 37
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.712.181
|
1.578.707
|
- 7,8
|
|
Dược phẩm
|
33.274.525
|
38.126.610
|
+ 14,6
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
8.673.892
|
20.965.128
|
+ 141,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.154.832
|
4.832.228
|
+ 16,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.499.959
|
5.135.802
|
- 6,6
|
|
Cao su
|
2.374.044
|
927.162
|
- 61
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
346.118
|
730.797
|
+ 111,1
|
|
Bông các loại
|
1.937.049
|
|
|
|
Vải các loại
|
6.058.522
|
7.112.209
|
+ 17,4
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
7.505.037
|
9.180.414
|
+ 22,3
|
|
Sắt thép các loại
|
2.492.257
|
923.860
|
- 63
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.135.856
|
12.477.699
|
+ 103,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.662.116
|
5.070.383
|
+ 8,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
69.937.385
|
99.844.855
|
+ 42,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
3.223.444
|
5.980.948
|
+ 85,5
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.751.824
|
2.248.957
|
+ 28,4
|
Nguồn:Vinanet