Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan tháng 1/2010 đạt 41,5 triệu USD, tăng 42,7% so với tháng 12/2009 và tăng 20% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước tháng 1/2010.
Sữa và sản phẩm sữa là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan tháng 1/2010, đạt 15,6 triệu USD, tăng 19,9% so với cùng kỳ và tăng 158,2% so với tháng 12/2009, chiếm 37,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 1/2010.
Phần lớn mặt hàng nhập khẩu từ Hà Lan tháng 1/2010 đều tăng mạnh, chỉ có số ít giảm: sắt thép các loại đạt 99 nghìn USD, giảm 70,2% so với cùng kỳ và giảm 75,4% so với tháng 12/2009, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dược phẩm đạt 840,5 nghìn USD, giảm 52,8% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 423,9 nghìn USD, giảm 50,1% so với cùng kỳ và giảm 4,9% so với tháng 12/2009, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 609,6 nghìn USD, giảm 37,6% so với cùng kỳ, tăng 4% so với tháng 12/2009, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.
Linh kiện, phụ tùng ôtô là mặt hàng tuy đứng thứ 3/17 về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan tháng 1/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+ 714,4%) so với cùng kỳ, đạt 6 triệu USD, tăng 0,6% so với tháng 12/2009, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng nhập khẩu từ Hà Lan có tốc độ tăng trưởng cao: Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 234,6 nghìn USD, tăng 541,5% so với cùng kỳ và tăng 126,2% so với tháng 12/2009, chiếm 0,56% trong tổng kim ngạch nhập khẩu; hoá chất đạt 1,3 triệu USD, tăng 153,5% so với cùng kỳ và tăng 360% so với tháng 12/2009, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 271 nghìn USD, tăng 104% so với cùng kỳ nhưng giảm 15,5% so với tháng 12/2009, chiếm 0,65% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
34.609.567
|
41.531.028
|
+ 20
|
|
Hàng thuỷ sản
|
132.981
|
271.317
|
+ 104
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
13.042.705
|
15.635.456
|
+ 19,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
467.219
|
862.702
|
+ 84,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
430.544
|
465.005
|
+ 8
|
|
Hoá chất
|
521.230
|
1.321.340
|
+ 153,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
676.839
|
932.090
|
+ 37,7
|
|
Dược phẩm
|
1.782.320
|
840.529
|
- 52,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
538.051
|
568.981
|
+ 5,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
849.505
|
423.857
|
- 50,1
|
|
Cao su
|
|
61.425
|
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
36.566
|
234.555
|
+ 541,5
|
|
Sắt thép các loại
|
333.242
|
99.312
|
- 70,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
976.368
|
609.590
|
- 37,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
100.109
|
116.755
|
+ 16,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
7.466.282
|
8.968.634
|
+ 20,1
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
36.064
|
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
743.355
|
6.053.931
|
+ 714,4
|
Nguồn:Vinanet