Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine tháng 3/2010 đạt 49,6 triệu USD, giảm 24% so với tháng 2/2010 nhưng tăng 14,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine quý I/2010 đạt 153 triệu USD, tăng 46,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Mặc dù thức ăn gia súc và nguyên liệu là mặt hàng đứng thứ 8/20 trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine quý I/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 5,6 triệu USD, tăng 1.348,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch.
Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine quý I/2010 và có tốc độ tăng trưởng cao đứng thứ hai sau thức ăn gia súc và nguyên liệu là kim loại thường đạt 40 triệu USD, tăng 1.047,9% so với cùng kỳ, chiếm 26% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Philippine có tốc độ tăng trưởng mạnh: chất dẻo nguyên liệu đạt 7,5 triệu USD, tăng 881,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 476,9 nghìn USD, tăng 357,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 13,9 triệu USD, tăng 312% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 700,8 nghìn USD, tăng 162,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Philippine quý I/2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ số ít có tốc độ suy giảm: hàng thuỷ sản đạt 383 nghìn USD, giảm 66,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 24,7 triệu USD, giảm 36,2% so với cùng kỳ, chiếm 16,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
104.408.103
|
153.010.246
|
+ 46,6
|
|
Kim loại thường khác
|
3.477.071
|
39.912.190
|
+ 1.047,9
|
|
Phân bón các loại
|
39.178.325
|
24.744.118
|
- 36,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
3.372.747
|
13.894.490
|
+ 312
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.612.220
|
11.558.453
|
+ 74,8
|
|
Bánh kẹovà các sản phẩm từ ngũ cốc
|
9.226.591
|
9.762.983
|
+ 5,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
763.312
|
7.492.486
|
+ 881,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.088.341
|
5.639.401
|
+ 82,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
386.200
|
5.594.123
|
+ 1.348,5
|
|
Giấy các loại
|
2.922.154
|
3.392.408
|
+ 16
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.307.423
|
2.729.603
|
+ 108,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.119.680
|
2.485.627
|
+ 122
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.122.129
|
2.482.875
|
+ 121,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.039.898
|
2.133.642
|
+ 105,2
|
|
Dược phẩm
|
619.939
|
1.355.561
|
+ 118,7
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
267.305
|
700.793
|
+ 162,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
104.246
|
476.851
|
+ 357,4
|
|
|
|
|
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.134.853
|
383.200
|
- 66,2
|
|
Vải các loại
|
147.820
|
191.177
|
+ 29,3
|
|
Sắt thép các loại
|
30.207
|
|
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
47.914
|
|
Nguồn:Vinanet