Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ trong tháng 2/2010 đạt 199,3 triệu USD, chiếm 3,9% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước trong tháng, giảm 27,13% so với tháng trước nhưng tăng 36,66% so với tháng 2/2009. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khầu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường này đạt 465,3 triệu USD, chiếm 4,2% kim ngạch nhập khẩu 2 tháng đầu năm, tăng 66,44% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong số các mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ trong tháng 2/2010, mặt hàng Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt kim ngạch cao nhất với 41,25 triệu USD, chiếm 21,4% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của cả nước và tăng mạnh so với tháng 2/2009 (tăng 1237,84%) và tăng 53,05% so với tháng trước. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập 69 triệu USD mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu từ thị trường Hoa Kỳ, tăng 991,75% so với cùng kỳ.
Đứng thứ hai, sau mặt hàng thức ăn chăn nuôi là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với kim ngạch trong tháng đạt 37,4 triệu USD , chiếm 18,7% kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ, giảm 18,71% so với tháng 2/2009 và giảm 33,06% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam từ thị trường Hoa Kỳ đạt 94,9 triệu USD tăng 10,67% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xếp hàng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ trong tháng 2/2010, là mặt hàng ôtô. Tháng 2/2010 Việt Nam đã nhập khẩu 202 chiếc ôtô từ thị trường này, với kim ngạch 9,33 triệu USD tăng 0,4% so với tháng trước. Tính chung 2 tháng đầu năm, đã nhập 659 chiếc ôtô, trị giá 382,92 triệu USD, tăng 268% về lượng và 111,73% về trị giá so với cùng kỳ.
Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu trong tháng 2/2010 từ thị trường Hoa Kỳ đều có kim ngạch giảm so với tháng 1/2010. Trong đó giảm nhiều nhất là mặt hàng sữa và sản phẩm sữa (giảm 91,70%), thứ hai là mặt hàng dầu mỡ động thực vật (giảm 89,88%)…
Đáng chú ý mặt hàng cao su, tuy kim ngạch nhập khẩu trong tháng 2/2010 chỉ đạt 1,6 triệu USD, nhưng so với tháng 2/2009 thì mặt hàng này lại tăng mạnh, đứng thứ hai sau mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu (tăng 1187,80%).
Thống kê số liệu nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ tháng 2/2010
|
|
T2/2010
|
2T 2010
|
Kim ngạch tăng giảm 2T/2010 so 2T/2009
|
Kim ngạch tăng giảm T2/2010 so T1/2010
|
|
|
Lượng
(tấn)
|
trị giá
(USD)
|
lượng
(tấn)
|
trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch nhập khẩu
|
|
199.312.141
|
|
465.327.757
|
+66,44
|
-27,13
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
41.255.924
|
|
69.099.303
|
+991,75
|
+53,05
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
37.470.137
|
|
94.900.653
|
+10,67
|
-33,06
|
|
ôtô nguyên chiếc các loại
|
202
|
9.338.201
|
659
|
18.604.004
|
+111,73
|
+0,40
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.544
|
9.274.611
|
14.968
|
20.351.241
|
+81,38
|
-16,22
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
7.741.852
|
|
19.960.586
|
+82,95
|
-36,58
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
7.598.387
|
|
16.102.642
|
+62,90
|
-10,22
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày
|
|
7.454.130
|
|
15.244.284
|
+105,86
|
+3,97
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
6.921.202
|
|
15.904.758
|
+71,13
|
-20,92
|
|
Bông các loại
|
2.775
|
4.880.726
|
14,694
|
23.958.168
|
+38,45
|
-74,42
|
|
Giấy các loại
|
4.434
|
3.856.769
|
6,426
|
5.395.290
|
+228,65
|
+149,70
|
|
Hoá chất
|
|
3.321.967
|
|
11.090.061
|
+144,11
|
-57,20
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
2.644.169
|
|
5.408.132
|
-38,71
|
9,76
|
|
Dược phẩm
|
|
2.347.174
|
|
4.803.594
|
-29,98
|
-4,45
|
|
Hàng rau quả
|
|
2.149.783
|
|
5.157.171
|
35,06
|
-35,96
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
|
2.094.335
|
|
10.908.455
|
3.543,43
|
-89,88
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
1.798.101
|
|
3.369.651
|
+56,71
|
-3,38
|
|
Cao su
|
1.570
|
1.604.932
|
3,743
|
2.251.886
|
+608,07
|
+148,08
|
|
Lúa mì
|
5.268
|
1.564.560
|
6,404
|
1.856.205
|
+278,01
|
+436,46
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
1.407.809
|
|
2.022.705
|
+58,15
|
+128,95
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
1.377.178
|
|
2.113.230
|
+45,02
|
+120,94
|
|
Sắt thép các loại
|
970
|
904.943
|
2,942
|
2.734.475
|
+275,21
|
-47,78
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
848.653
|
|
1.757.412
|
+330,50
|
+5,78
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
696.506
|
|
15.452.051
|
+1,615,20
|
-91,70
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
682.764
|
|
1.278.057
|
+27,65
|
+14,75
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
|
645.747
|
|
1.206.772
|
+66,37
|
+21,59
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
557.731
|
|
1.242.668
|
+594,06
|
-18,51
|
|
Vải các loại
|
|
510.350
|
|
1.559.639
|
-19,71
|
-51,07
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
479.820
|
|
1.276.134
|
-0,53
|
-38,23
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
|
445.394
|
|
1.253.590
|
+56,29
|
-44,44
|
|
Phân bón các loại
|
199
|
332.571
|
384
|
542.460
|
-93,46
|
+58,45
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
309.118
|
|
991.552
|
-4,44
|
-53,49
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
109.403
|
|
741.853
|
-52,32
|
-77,13
|
|
Kim loại thường khác
|
14
|
105.134
|
40
|
367.191
|
+35,51
|
-59,18
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
96.717
|
|
315.348
|
-9,52
|
-55,72
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
75.541
|
|
238.405
|
-45,35
|
-53,62
|
Nguồn:Vinanet